Đổ bia vào muối ăn, giải quyết nhiều vấn đề trong nhà, thật tiếc giờ tôi mới biết mẹo này

Chỉ cần đổ bia vào muối ăn, bạn đã có 1 hỗn hợp đa tác dụng.

Bia và muối ăn là hai nguyên liệu phổ biến, dễ kiếm. Mỗi một thứ lại có công dụng riêng biệt, tuy nhiên khi kết hợp chúng lại với nhau lại mang tới nhiều lợi ích tuyệt vời.

21

Đầu tiên, chuẩn bị một thùng chứa và đổ một lượng bia thích hợp vào đó. Nếu bạn còn bia thừa, hãy sử dụng nó. Tiếp theo, cho một lượng muối ăn thích hợp vào bia rồi đổ một ít nước vào để pha loãng dung dịch. Sau khi khuấy đều, muối ăn sẽ tan hoàn toàn. Cuối cùng đổ dung dịch vào bình xịt để sử dụng sau.

Làm sạch dầu mỡ trên bếp

22

Bạn có thể thấy bếp được phủ đầy dầu và bụi bẩn, trông rất bẩn. Đừng lo lắng, hãy xịt dung dịch nước muối bia lên bếp và để yên trong hai phút. Trong thời gian này, muối đóng vai trò khử trùng, cồn trong bìa cũng làm sạch rất tốt. Sau vài đường lau, bếp sẽ rất sạch sẽ không còn dấu vết dầu mỡ hay bụi bẩn.

Làm sạch bồn cầu

Xịt dung dịch vào bên trong bồn cầu để làm sạch và khử mùi hôi đồng thời. Cồn trong bia có tác dụng làm sạch vết bẩn. Sau đó, chúng ta có thể dùng chổi cọ toilet để vệ sinh, chỉ cần lau một lúc là toilet sẽ sạch sẽ. Phương pháp này không chỉ có thể làm sạch nhà vệ sinh mà còn có thể khử mùi hôi hiệu quả.

Làm sạch tủ lạnh

23

Các cặn thức ăn, súp hàng ngày rất dễ văng ra ngoài, tích tụ lâu ngày sẽ khiến tủ lạnh sinh ra mùi khó chịu và hình thành vết dầu mỡ nặng. Xịt hỗn hợp muối, bia và nước lên bề mặt tủ lạnh và để yên trong hai phút. Sau hai phút, lớp dầu trên bề mặt đã mềm ra và chúng ta có thể dễ dàng làm sạch chỉ bằng cách dùng khăn lau sạch. Cồn trong muối ăn và bia có tác dụng khử trùng, khử trùng, có thể nhanh chóng loại bỏ bụi bẩn trên bề mặt tủ lạnh và khử mùi hôi. Bề mặt tủ lạnh rất sạch sẽ sau khi vệ sinh.

Làm sạch mặt kính

Chỉ cần xịt dung dịch trên vào mặt kính và lau nhẹ, kính sẽ sạch trong như mới.

Trà tiên (é trắng) – Thảo dược trị bệnh ít người biết

Trà tiên có hình thái giống húng quế, tuy nhiên, loại cây này có nhiều cành, lá và hoa đều có lông. Có tác dụng thanh nhiệt, nhuận tràng, chữa cảm cúm, ho, đau bụng, ăn không tiêu, chứng bụng… Mặc dù có nhiều công dụng nhưng lại rất ít người biết đến loại dược liệu này.

Hình ảnh cây trà tiên hay é trắng, một thứ của Húng dổi

 

Tên gọi khác: É, É trắng, Tiến thực

Tên khoa học: Ocimum basilicum L.,var. Pilosum (Wild) Benth.

Họ: Hoa môi Lamiaceae (Labiatae)

Mô tả trà tiên

Trước đây, trà tiên có tên là tiến thực vì ăn ngon, thường được dùng đến tiến cống vua chúa. Loại cây này có một số đặc điểm dưới đây:

Đặc điểm thực vật

Trà tiên là một thứ của loài Húng dổi, có các đặc điểm nhận biết như sau:

Tổng quát: Cây thân thảo cao từ 0,5 – 1m hoặc cao hơn, thân có màu xanh lục nhạt, có lông.

Lá: Mọc đơn đối chéo chữ thập, không có lá kèm, phiến lá dài 56cm, rộng 2 – 3cm, màu xanh lục nhạt, nhiều lông nhỏ, mép lá có răng cưa.

Hoa: Mọc thành cụm, cụm hoa là những xim co, không có cuống, mỗi xim co gồm 3 hoa. Đài hoa màu xanh, tràng màu trắng.

Quả: Chia làm 4, rời nhau,không tự mở, nằm trong đài, mỗi quả chứa một hạt. Quả hình bầu dục, màu xám đen, nhẵn, khi cho vào nước tạo thành một màng nhầy trắng bao bọc bên ngoài, toàn thân cây có mùi thơm giữa mùi chanh và sả.

Phân bố

Phân bố chủ yếu ở Châu Phi, vùng ôn đới của Châu Á

Ở nước ta,  được trồng chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh Tây Nguyên.

Cách thu hái, chế biến

Trà tiên được trồng bằng hạt vào mùa xuân, cành lá thu hái khi chưa có hoa hoặc đã có nụ. Có thể dùng tươi hoặc phơi trong bóng râm. Ngoài ra, cũng có một số người sử dụng hạt trà tiên để uống như kiểu dùng hạt é.

Thành phần hóa học

Hạt chứa chất nhầy có các acid galacturonic, arabinose, galactose

Toàn thân cây chứa 2,5 – 3,5% tinh dầu, cao nhất lúc cây đã ra hoa. Thành phần của tinh dầu là citral với tỷ lệ 56 – 75%, 1,4% citronellal và 20% là các chất khác.

Vị thuốc trà tiên

Mặc dù có công dụng chữa bệnh nhưng loại cây này lại không được nhiều người biết đến

Trà tiên là một vị thuốc đa dụng, tuy nhiên vẫn rất ít người biết đến loại dược liệu này.

   Tính vị

Lá có mùi thơm vị cay, tính ấm, hạt có tính hàn.

   Tác dụng

Lá cành có tác dụng khư phong lợi thấp, tán ứ chỉ thống, phát hãn giải biểu. Hạt có tác dụng nhuận tràng, giải nhiệt.

   Chuyên trị

Cảm mạo, phong hàn, đau đầu, đau dạ dày, chướng bụng, chữa phong thấp, đau nhức xương khớp, nhuận tràng, lợi tiểu theo kinh nghiệm dân gian

Củng cố sức khỏe, giảm stress nâng cao sức đề kháng nếu dùng trà tiên ướp thường xuyên.

   Liều dùng

Mỗi ngày dùng 10 – 15g (cành lá phơi khô) hãm uống hoặc nấu với nhiều loại cây tươi khác để hỗ trợ điều trị.

Bài thuốc chữa bệnh với trà tiên

Có nhiều cách sử dụng trà tiên để điều trị và hỗ trợ chữa táo bón, đau bụng, cảm cúm, đau đầu, viêm thận, viêm bàng quang như sau:

Chữa cảm, cúm, sốt, đau đầu: Lấy 20 – 30g trà tiên tươi, có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các loại lá khác như lá bưởi, chanh, cúc tần, hương nhu mỗi thứ 10g nấu nước để xông cho vã mồ hôi.

Chữa đau bụng, chướng bụng, ăn không tiêu: Lấy 10 – 20g lá trà tiên phơi khô, cắt nhỏ, hãm với nước uống trong ngày.

Chữa táo bón: Dùng 4 – 12g hạt trà tiên, ngâm trong 100ml nước ấm, khi thấy bên ngoài hạt có một lớp nhầy trắng bao quanh thì thêm đường, khuấy đều và uống.

Chữa viêm thận, viêm bàng quang, đái buốt: Dùng 3 – 6 tinh dầu trà tiên pha với siro và nước nhũ tương, uống trong ngày.

Chữa ho: Lấy 20 – 15g lá và toàn thân cây hãm hoặc sắc lấy nước uống chữa cảm cúm, ho.

Giảm căng thẳng mệt mỏi: Dùng trà ướp với trà tiên để uống mỗi ngày. Cách ướp khá đơn giản, bạn chỉ cần lấy vài trăm gam trà ngon chưa ướp, trộn nhuyễn với vài lá trà tiên phơi héo đã thái sợi nhuyễn để dùng là được.

Những lưu ý khi sử dụng

Khi dùng tiên thảo, bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

Chỉ dùng hạt tiên thảo ít nhất một giờ trước hoặc sau khi sử dụng các loại thuốc uống khác.

Không dùng trong vòng một tuần trước khi sắp phẫu thuật

Hạt tiên thảo có tính hút nước mạnh, nếu không đủ nước có thể gây tắc ruột

Không dùng cho người bị tiêu chảy, có vấn đề về đường ruột

Đặc biệt, phụ nữ có thai không nên sử dụng trà tiên.

Trà tiên thật sự là một vị thuốc mát, có tác dụng nhuận tràng, chữa cảm cúm, chữa ho tốt. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng loại dược liệu này với liều lượng cho phép. Nếu bạn đang dùng thuốc điều trị hoặc mắc phải các bệnh khác, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Những lợi ích “kỳ diệu” của cây lá bỏng

Dân gian có 1 bài thuốc rất hay để giải rượu, trừ say là sau khi uống rượu lấy 10 lá bỏng rửa sạch, nhai và nuốt trực tiếp.
Cây lá bỏng có tên khoa học là Kalanchoe pinata (Lam.) Pers. Cây thuộc họ thuốc bỏng (Crassulaceae), còn được gọi nhiều tên khác như cây trường sinh, cây sống đời, diệp sinh căn, thuốc bỏng…
Cây lá bỏng là loại cây mọc hoang nhưng cũng được người dân trồng nhiều vừa dùng để làm cảnh vừa dùng để làm thuốc.
Theo Đông y, cây lá bỏng có vị nhạt, hơi chua, tính mát không độc, có tác dụng tiêu viêm, giảm đau, hoạt huyết, chỉ thống, tiêu thũng, tiêu độc…
Ngoài tác dụng đặc trưng là trị bỏng như tên gọi, cây lá bỏng còn dùng để chữa bệnh sỏi thận, bệnh gút, cao huyết áp, ung loét, các loại bệnh về da, giảm sốt, chữa đau đầu, tức ngực, giảm ho, giảm đau, điều hòa kinh nguyệt…
Ở một số vùng, người ta lấy lá bỏng non để nấu canh ăn và dùng làm thuốc đắp lên vết thương, mụn nhọt, mắt đỏ sưng đau.
Do trong lá có chứa nhiều hoạt chất kháng khuẩn nên cây lá bỏng còn được dùng cho các trường hợp viêm nhiễm ở trong và ngoài cơ thể như chữa bệnh đường ruột, viêm ruột, trĩ nội, viêm loét dạ dày…

Theo lương y Ngô Viết Tài, chủ nhiệm HTX thuốc dân tộc Chùa Bộc, Hà Nội, cây lá bỏng có những công dụng nổi bật là chữa bỏng, trị bệnh trĩ, bệnh xoang và giải rượu cực kỳ hiệu quả.

Cây lá bỏng thường được trồng trong vườn làm cảnh và làm thuốc.

Riêng với trường hợp người uống rượu, dân gian có 1 bài thuốc rất hay để giải rượu, trừ say là sau khi uống rượu lấy 10 lá bỏng rửa sạch, nhai và nuốt trực tiếp.

Chỉ sau 10 phút, nước lá bỏng sẽ làm mất tác dụng của rượu trong cơ thể, giúp người say tỉnh táo trở lại.
Những bài thuốc hay từ cây lá bỏng:
– Chữa bỏng nhẹ: Lá bỏng một lượng đủ dùng, rửa sạch bằng nước muối loãng, để ráo, cho thêm 1 chút muối rồi giã nát. Dùng nước cốt bôi lên hoặc đắp cả bã lẫn nước lên vết bỏng.
– Chữa viêm họng: Lấy 10 lá bỏng rửa sạch. Sáng lấy 4 lá, chiều 4 lá, tối 2 lá nhai kỹ, ngậm 1 lúc rồi nuốt cả bã trong vòng 3 -5 ngày là khỏi.

– Chữa viêm xoang mũi: Lấy 2 lá bỏng rửa sạch bằng nước muối loãng, giã nát. Dùng bông thấm nước cốt nút vào lỗ mũi ngày 4,5 lần. Nếu bị viêm cả 2 bên mũi thì sáng nút một bên chiều nút một bên.
– Trị thương: Đắp lá bỏng giã nhuyễn lên vết thương, cứ sau 3 giờ lại thay bằng lượt lá khác.
– Chữa trĩ nội: Rửa sạch hậu môn bằng nước muối. Lá bỏng rửa sạch, giã nát, vắt bớt nước đắp vào hậu môn, dùng miếng gạc băng vào.
Mỗi ngày làm 3 lần với liều lượng sáng 4 lá, chiều 4 lá và tối 2 lá. Sử dụng liên tục trong 20 – 45 ngày là khỏi.
– Chữa nhức đầu: Đun lá bỏng trong lò vi sóng hoặc trên bếp lửa vài giây cho lá bỏng nóng lên và mềm ra. Sau đó đắp lên trán khi lá vẫn còn đang nóng.
– Giảm đau lưng, đau xương khớp: Làm nóng và mềm lá bỏng theo cách trên, đắp lá bỏng lên vùng bị đau khi còn nóng. Nếu cần di chuyển thì có thể dùng khăn quấn lá bỏng xung quanh vùng bị đau để giữ ấm trong ngày.
– Chữa mất ngủ: Chiều và tối ăn mỗi lần 8 lá bỏng sẽ giúp giấc ngủ sâu và ngon hơn.

Cây Bạc Hà có tác dụng gì? Cách trồng và chăm sóc đơn giản tại nhà

Cȃy Bạc Hà là một trong sṓ những loại cȃy rau thơm ᵭược trṑng ᵭể làm loại rau ăn kèm với nhiḕu loại món ăn khác nhau. Cùng tìm hiểu cȏng dụng cũng như cách trṑng cȃy Bạc Hà trong vườn ᵭể bạn có thể sử dụng nhé.
Mục Lục Nguṑn gṓc, ᵭặc ᵭiểm cȃy Bạc Hà Các loại cȃy Bạc Hà hiện nay Cȃy Bạc Hà có tác dụng gì ᵭṓi với sức khỏe con người? Cách trṑng cȃy Bạc Hà trong vườn nhà
Nguṑn gṓc, ᵭặc ᵭiểm cȃy Bạc Hà
Cȃy Bạc Hà có tên khoa học là Mentha, ᵭȃy là loài thực vật vṓn có nguṑn gṓc từ các nước khu vực chȃu Âu và Trung Đȏng. Sau này loài cȃy Bạc Hà dần trở nên phổ biḗn và xuất hiện trên nhiḕu quṓc gia, trong ᵭó có Việt Nam. Bạc Hà là loài cȃy thȃn thảo, sṓng lȃu năm, thȃn cȃy thường mọc bò dưới mặt ᵭất, ᵭȏi khi mọc ᵭứng, cȃy có mùi hương tỏa ra vȏ cùng dễ chịu và ngào ngạt.

Lá cȃy Bạc Hà có dạng hình trứng, mép lá khía ᵭḕu chứ khȏng trơn, lá cȃy có màu xanh lục, có chiḕu dài từ 5-10cm, rộng từ 2-5cm. Cȃy Bạc Hà có thể ra hoa, hoa của chúng thường có màu trắng, thỉnh thoảng bạn sẽ bắt gặp hoa Bạc Hà có màu hṑng, hoặc tím. Loài thực vật này ưa ẩm và thích sinh trưởng dưới bóng rȃm của những loài thực vật khác.

Cȃy Bạc Hà có tác dụng gì? Cách trṑng và chăm sóc ᵭơn giản tại nhà – 1

Hình ảnh cȃy Bạc Hà

Người dȃn thường thu hoạch bạc hà vḕ ᵭể làm rau thơm ăn kèm hoặc bào chḗ tinh dầu ᵭiḕu trị các chứng ho, cảm, sổ mũi,… Trong mỗi lá bạc hà lại có chứa một sṓ hoạt chất quan trọng như: Đạm, chất béo, chất xơ, vitamin C, vitamin B, nước, cacbohydrat,… và một sṓ khoáng chất thiḗt yḗu.

Các loại cȃy Bạc Hà hiện nay
Bạn có biḗt rằng cȃy Bạc Hà có một vài anh em cùng họ và vȏ cùng phổ biḗn hiện nay trong việc làm các cȃy rau thơm ăn kèm với ᵭṑ ăn của con người hay khȏng. Sau ᵭȃy là một sṓ loại cȃy Bạc Hà khác phổ biḗn trong tự nhiên:

1. Cȃy húng quḗ
Có tên khoa học là Ocimum basilicum L, là loài cȃy thȃn thảo, có mùi hương thơm ᵭặc trưng. Lá cȃy có dạng hình trứng, mép lá có răng cưa, hoa có màu trắng và thường mọc thành chùm. Lá cȃy húng quḗ có vị cay nṑng, mùi thơm nhẹ nhàng, có thể ᵭược dùng làm cȃy gia vị hoặc cȃy thuṓc chữa bệnh cảm mạo, sổ mũi tương tự như cȃy bạc hà.

2. Cȃy húng lủi
Có tên khoa học là Mentha aquatica, có nguṑn gṓc từ chȃu Á và một sṓ quṓc gia chȃu Phi. Loài cȃy này mọc hoang và ᵭược người dȃn thu hoạch vḕ ᵭể làm rau ăn hàng ngày. Ngoài ra chúng còn có thể ᵭược bào chḗ thành hương liệu làm ᵭẹp hoặc thuṓc xua ᵭuổi cȏn trùng.

Cȃy Bạc Hà có tác dụng gì? Cách trṑng và chăm sóc ᵭơn giản tại nhà – 2

Cȃy húng lủi thuộc họ nhà cȃy Bạc Hà

3. Cȃy húng chanh
Cȃy húng chanh là loài thȃn thảo, có phần thȃn gần phía gṓc hóa gỗ, lá cȃy dày dặn, mọc ᵭṓi, mép lá có răng cưa. Cȃy có mùi thơm nhẹ nhàng ᵭặc trưng của nhà Bạc Hà, nhưng lại có hình dạng và kích thước giṓng với lá chanh nên thường ᵭược gọi là húng chanh. Cȃy thường ᵭược thu hái ᵭể làm gia vị ăn kèm hoặc làm thuṓc chữa bệnh ᵭường hȏ hấp.

4. Cȃy húng tȃy
Cȃy húng tȃy có tên khoa học là Sweet Basil, là loài thực vật có nguṑn gṓc từ Hy Lạp và một vài nước ở chȃu Âu. Lá cȃy có dạng trơn, hình bầu d:ục, có hương thơm ngào ngạt và thường ᵭược người dȃn dùng làm gia vị cho các món ăn ᵭịa phương.

Cȃy Bạc Hà có tác dụng gì ᵭṓi với sức khỏe con người?
Nhờ vào những dưỡng chất có trong lá cȃy Bạc Hà ᵭã ᵭḕ cập ᵭḗn ở trên mà loài thực vật này có một sṓ tác dụng ᵭáng chú ý với sức khỏe con người như:

– Chữa viêm họng, làm the mát cổ họng

– Chữa ᵭau ᵭầu, nhức ᵭầu lȃu ngày

– Giúp tinh thần trở nên sảng khoái, thoải mái hơn khi làm việc

– Giúp chăm sóc và vệ sinh răng miệng, bảo vệ răng miệng khỏi vi khuẩn và mùi hȏi

– Giúp cho việc tiêu hóa trở nên dễ dàng, ăn ngon ngủ kỹ

– Hỗ trợ ᵭiḕu trị một sṓ căn bệnh ung thư có thể gặp phải…

Cách trṑng cȃy Bạc Hà trong vườn nhà
1. Phương pháp trṑng
Cȃy Bạc Hà chủ yḗu ᵭược trṑng thȏng qua phương pháp gieo hạt hoặc phương pháp giȃm nhánh của cȃy khỏe mạnh. Thường thì người ta sẽ sử dụng phương pháp giȃm nhánh của cȃy khỏe mạnh thay vì gieo hạt bởi hạt của cȃy Bạc Hà rất khó ᵭể hình thành, phải mất nhiḕu thời gian và cȏng sức chăm sóc. Bạn chỉ cần chọn phần nhánh cȃy bò trên mặt ᵭất mà khỏe mạnh của cȃy ᵭể giȃm xuṓng ᵭất trṑng. Tưới nước thường xuyên một thời gian là bạn sẽ thu ᵭược cȃy Bạc Hà khỏe mạnh.

2. Thời ᵭiểm trṑng
Thời ᵭiểm lý tưởng ᵭể trṑng cȃy Bạc Hà ᵭó là vào ᵭầu mùa Xuȃn. Tuy nhiên nḗu bạn ᵭang sinh sṓng tại những nơi có khí hậu mát mẻ quanh năm như Đà Lạt thì bạn có thể trṑng cȃy vào cả mùa Thu nữa. Cȃy Bạc Hà có tṓc ᵭộ sinh trưởng rất nhanh, chỉ sau một thời gian ngắn là bạn có thể thu hoạch ᵭược chúng rṑi.

Cȃy Bạc Hà có tác dụng gì? Cách trṑng và chăm sóc ᵭơn giản tại nhà – 3

Cȃy Bạc Hà có khả năng sinh trưởng rất tṓt tùy theo ᵭiḕu kiện mȏi trường

3. Đất trṑng
Cȃy Bạc Hà khȏng hḕ kén ᵭất trṑng, bạn hãy sử dụng các loại ᵭất mùn giàu dinh dưỡng và ᵭảm bảo ᵭộ tơi xṓp tṓt khi trṑng cȃy là ᵭược.

4. Nước tưới
Hãy duy trì tưới cȃy ᵭḕu ᵭặn ít nhất 1 lần/ngày ᵭể giúp cȃy Bạc Hà mau lớn và khỏe mạnh hơn. Ngoài ra hãy ᵭảm bảo ᵭất trṑng có ᵭủ ᵭộ ẩm cần thiḗt cho sự sinh trưởng của cȃy, thay vì bạn tưới quá ᵭẫm nước có thể khiḗn chḗt cȃy.

5. Ánh sáng
Cȃy Bạc Hà thích hợp với cường ᵭộ ánh sáng trung bình, nḗu ánh sáng Mặt Trời vào mùa hè quá mạnh có thể ảnh hưởng ᵭḗn chất lượng phát triển của cȃy, khiḗn cȃy khȏ héo và bị chḗt.

6. Cắt tỉa
Để cȃy Bạc Hà có thể khỏe mạnh và cho nhiḕu lá, bạn hãy thường xuyên loại bỏ cỏ dại và các cành lá bị khȏ héo ra khỏi thȃn cȃy. Nhờ ᵭó mà cȃy có thể tập trung dinh dưỡng cho sự phát triển của cành và lá khỏe mạnh khác.

Bất ngờ về những tác dụng của cây cỏ sữa lá to đối với sức khỏe

Dù cỏ sữa thực chất chỉ là một loài cây mọc hoang dại, có thể tìm thấy ở khắp mọi nơi. Tuy nhiên, không phải ai cũng nhận ra những đóng góp đặc biệt của loại cây này đối với sức khỏe con người, đặc biệt là loại cỏ sữa lá to. Vậy tác dụng của cây cỏ sữa lá to là gì? Có những lưu ý gì khi sử dụng?

Cỏ sữa, hay còn gọi cỏ sữa lá to, thuộc họ thầu dầu (Euphorbiaceae). Nguyên nhân của cái tên “cỏ sữa” là do khi bẻ ngang thân cây, tại bất kỳ vị trí nào cũng sẽ tiết ra một chất nhựa mủ màu trắng đục giống như sữa.

Tổng quan về cây cỏ sữa lá lớn

Trước khi tìm hiểu về tác dụng của cây cỏ sữa lá to. Hãy cùng nhà thuốc Long Châu tìm hiểu sơ qua về loại cây thảo này. Cây cỏ sữa lá to hay lá lớn là loại cây thảo có thể sống lâu năm, với thân mảnh cao từ 15 – 40cm. Toàn bộ cây cỏ sữa lá to có bề mặt lông ráp và nhựa mủ trắng.

Lá của cây cỏ sữa lá to mọc đối nhau, có cuống ngắn. Phiến lá có hình dạng giống mũi mác, có chiều dài khoảng 4 – 5cm và chiều rộng từ 7 – 15mm. Mép lá có những chiếc răng cưa nhỏ. Gốc của cuống lá có 2 lá kèm nhỏ có hình dạng tương tự như lông cứng.

Bất ngờ về những tác dụng của cây cỏ sữa lá to

Lá của cây cỏ sữa lá to mọc đối nhau
Cây cỏ sữa lá to phát triển nhiều cụm hoa nhỏ dạng chén ở các kẽ lá. Mỗi chén mang những bông hoa chỉ đơn tính. Quả của cây cỏ sữa lá to rất nhỏ, có đường kính khoảng 1,5mm. Khi chín, quả nứt thành 3 mảnh vỏ và mang bên trong 3 hạt rất nhỏ. Mùa ra hoa của cây cỏ sữa lá to là từ tháng 5 đến tháng 10.

Thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá to

Theo nghiên cứu của các chuyên gia trong lĩnh vực thực vật học, cây cỏ sữa được biết đến chứa các chất như: Quercetin, triacontan, jambulol,… các acid hữu cơ như: Gallic, axit oleic, melissic, palmitic và linoleic, l-inositol và một alcaloid xanthorhamnin. Các chất này đều có tính chất kháng thể và có khả năng tăng cường lưu thông mạch máu trong cơ thể.

Theo quan niệm Đông y, cỏ sữa có hương vị hơi đắng, chua, tính mát và hơi có tính độc. Tác dụng của cây cỏ sữa lá to có thể kể đến là giúp: Tiêu viêm, lợi tiểu, giải độc, chống ngứa và thông sữa. Tất cả các phần của cây đều được sử dụng trong mục đích chế thuốc.

 

Bất ngờ về những tác dụng của cây cỏ sữa lá to 1Tất cả các phần của cây cỏ sữa lá to đều có thể dùng để chế thuốc

Tác dụng của cây cỏ sữa lá to

Loại cây thảo này đã được dân gian sử dụng làm thuốc từ lâu. Một số tác dụng của cây cỏ sữa lá to có thể kể đến đó là:

Hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan cổ trướng khá tốt.

Chữa bệnh gout.

Sử dụng lá cây cỏ sữa để cầm máu và điều trị các rối loạn tiêu hóa.

Giúp hạ sốt cho cơ thể và làm mát thân nhiệt.

Làm mềm da và giảm kích ứng các màng nhầy trong cơ thể.

Có hiệu quả đối với các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp như: Ho, cảm lạnh, sổ mũi, viêm phổi và hen suyễn, nhờ khả năng làm giãn phế quản và các mạch máu ngoại vi.

Được sử dụng trong việc điều trị bệnh hoa liễu.

Chữa trị liệt dương, xuất tinh sớm hoặc các trường hợp sinh lý yếu, xuất tinh không kiểm soát.

Lá cây cỏ sữa được sử dụng để trị bệnh giun sán, đặc biệt là loại giun đũa và giun kim ở trẻ nhỏ.

Hỗ trợ tăng lượng sữa cho phụ nữ trong giai đoạn cho con bú.

Cỏ sữa lá lớn hiệu quả khá tốt với các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp
Dựa trên các nghiên cứu của các nhà khoa học, cây cỏ sữa lá lớn được biết đến chứa axit galic. Axit galic là một loại glucozit độc chưa được xác định và cũng có chất nhựa. Do đó, khi sử dụng cây này làm thuốc, cần thận trọng. Vì chứa axit, cây có thể gây cảm giác đau, kích ứng nhẹ trên niêm mạc dạ dày. Nếu sử dụng đúng cách, với liều lượng phù hợp theo chỉ dẫn của bác sĩ, loại cây này có thể mang lại những tác dụng rất tích cực đối với sức khỏe.

Lưu ý khi sử dụng cây cỏ sữa lá lớn

Tác dụng của cây cỏ sữa lá to đối với sức khỏe con người có khá nhiều, tuy nhiên có một số lưu ý khi sử dụng mà bạn cần nhớ:

Cây cỏ sữa lá lớn có tính hàn và chứa độc, khác với loại lá nhỏ, do đó cần cẩn trọng khi sử dụng.

Để tránh các tác hại không mong muốn, hãy sử dụng cây cỏ sữa lá lớn đúng liều lượng và không lạm dụng.
Nếu cơ thể xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường hoặc tình trạng bệnh trầm trọng, cần ngừng sử dụng ngay cây cỏ sữa lá lớn và lập tức tới cơ sở y tế để kiểm tra.

Để chẩn đoán bệnh chính xác và đề xuất bài thuốc phù hợp, người bệnh nên đi khám tại các cơ sở khám chữa bệnh đông y đáng tin cậy. Sau đó mới áp dụng các bài thuốc có chứa cây cỏ sữa lá lớn.

Bất ngờ về những tác dụng của cây cỏ sữa lá to 2

Chỉ sử dụng cỏ sữa lá lớn theo chỉ dẫn bác sĩ

Một số bài thuốc phổ biến với cây cỏ sữa lá lớn

Dưới đây là một số bài thuốc phổ biến mà bạn có thể tham khảo:

Điều trị tiêu chảy do vi khuẩn, hội chứng tiêu chảy: Kết hợp 10g cỏ sữa lá lớn, cỏ mực, rau sam, búp ổi, và lá nhót. Sấy khô và nghiền thành bột hoặc làm thành hoàn. Uống 2 – 3 lần mỗi ngày, mỗi lần 15g.

Trị tiểu không thông, tiểu giọt và nước tiểu có máu: Dùng 40g cỏ sữa lá lớn và 30g rễ tranh, sắc nước chia thành 2 lần uống trong ngày.

Điều trị tiểu ra máu: Dùng 30g cỏ sữa lá lớn tươi, 30g cỏ bờm ngựa tươi và 15g ô quyết (ô cửu, hành đen). Sắc lấy nước, pha đường đỏ và uống trong ngày.

Điều trị viêm phế quản mãn tính: Sử dụng 120g cỏ sữa lá lớn tươi và 12g kiết cánh. Sắc hai lần, mỗi lần khoảng 2 giờ, lọc bỏ bã. Sắc thuốc cô đặc còn 60ml, thêm đường cát chia uống 3 lần trong ngày rồi uống liên tục trong 20 ngày.

Điều trị phế ung (áp-xe phổi): Dùng 1 nắm cỏ sữa lá lớn, giã nhuyễn, thêm nước sôi nguội và vắt lấy nửa chén nước cốt uống.

Trị trẻ em suy dinh dưỡng, tiêu chảy: Dùng 30g cỏ sữa lá lớn tươi và 100g gan heo. Chưng cách thủy lấy nước và uống.

Điều trị nấm chân, ngứa chân: Sử dụng 90g cỏ sữa lá lớn, rửa sạch, cắt nhỏ, ngâm trong nửa lít cồn 75°C. Sau 5 – 7 ngày, sử dụng bông thấm cồn thuốc để bôi lên vùng da ngứa.

Điều trị nấm da, nấm đầu: Dùng cỏ sữa lá lớn tươi vừa đủ, giã và vắt lấy nước để bôi lên vùng da bị nấm, ngày 3 lần. Hoặc sử dụng 30g cỏ sữa lá lớn, cỏ sữa lá nhỏ, cỏ mực và dầu giun tươi. Ngâm trong cồn 90°C, sau 20 ngày, sử dụng thuốc để bôi lên vùng da bị bệnh, ngày 3 – 4 lần.

Trên đây là những thông tin về tác dụng của cây cỏ sữa lá to cũng như lưu ý khi sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất cho sức khỏe. Theo dõi các chuyên mục của nhà thuốc Long Châu để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích khác nhé!

Đậu xanh và những công dụng tuyệt vời

Ngoài tác dụng làm thực phẩm, đậu xanh còn được dùng để làm đẹp và chữa bệnh hiệu quả như giải độc, thanh nhiệt, tiêu khát…

Công dụng của đậu xanh

Loại thực phẩm này được sử dụng làm thuốc từ lâu đời. Trong cuốn sách ‘Nam dược thần hiệu’ của danh y Tuệ Tĩnh có viết: “Đậu xanh không độc, thanh nhiệt, có thể làm sạch mát nước tiểu, chữa lở loét, làm sáng mắt, trị được nhiều bệnh”…

Đề cập đến tác dụng chữa bệnh của đậu xanh, đặc biệt là vấn đề giải độc, sách ‘Bản thảo cương mục’ của Lý Thời Trân (đời Minh) có ghi nếu ăn uống bị ngộ độc, buồn bực trong người, có thể dùng đậu xanh để chữa trị.

đậu xanh

Đậu xanh là thực phẩm quen thuộc có thể chế biến thành nhiều món tốt cho sức khỏe

Loại thực phẩm này có tác dụng giải độc khi uống nhầm thuốc (thủy ngân, thạch tín…); uống thuốc quá liều (ô đầu, phụ tử…); giải độc do ngộ độc thức ăn, ngộ độc sắn, nấm.

Theo Đông y, đậu xanh có vị ngọt, hơi tanh, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trừ phiền nhiệt, điều hòa ngũ tạng, giảm đau sưng.

Đậu xanh thường được sử dụng dưới dạng nấu cháo ăn hoặc nấu nước uống khi bị cảm sốt vào mùa hè, trúng nắng, tiêu khát (khát nước uống nhiều, phụ nữ mang thai bị ốm nghén, nôn mửa…

Bên cạnh đó, nó còn có ích cho người hay bị các loại bệnh nhiệt ngoài da như mụn nhọt, ghẻ lở, nổi mề đay; người bị cao huyết áp, viêm gan mãn tính; trẻ em bị bệnh quai bị, sởi…

Y học hiện đại cũng cho khẳng định đậu xanh có thành phần dinh dưỡng cao. Bên cạnh thành phần chính là protit, tinh bột, chất béo và chất xơ, nó chứa Vitamin E, B1, B2, B3, B6, C, tiền vitamin A, vitamin K, acid folic và các khoáng chất như Ca, Cu, K, Na, Fe…

Cháo đậu xanh là món ăn thanh mát, bổ dưỡng

Với người Trung Quốc và Việt Nam, cháo đậu xanh là một trong những món ăn thông dụng. Ngoài tính nhẹ nhàng thanh sạch, có tác dụng giải độc cơ thể, món ăn này còn tốt cho sức khỏe tim mạch, giúp ngăn ngừa ưng thư…

Đậu xanh thường được phối hợp với một số dược liệu khác để phòng ngừa say nắng, các loại bệnh ôn nhiệt vào mùa hè.

Ví dụ, cháo đậu xanh với sắn dây có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thử lợi thủy, sinh tân dịch, giải khát.

Đây là món ăn có ích cho sức khỏe trong mùa hè nóng nực, tốt cho người bị cao huyết áp, rối loạn lipid máu, thiểu năng tuần hoàn não.

Trong khi đó, món ăn cháo đậu xanh, lá sen lại có tác dụng bổ dưỡng cơ thể, thanh nhiệt, giải độc, tiêu thử trừ phiền, lợi thủy tiêu thũng, giảm mỡ máu, hạ huyết áp và phòng chống béo phì…

Để dễ tiêu hóa và tốt cho dạ dày, mỗi ngày, bạn có thể sử dụng 50-100g đậu xanh nấu nhừ dạng cháo. Người dùng thay đổi khẩu vị bằng cách ăn với đường, muối hoặc nấu cùng  rau củ quả.

Tuy nhiên, khi ăn cháo ăn liền, bạn cần lựa chọn những loại có hàm lượng đậu xanh cao (200 gram cho một kg) với hương vị cháo tự nhiên, không sử dụng chất bảo quản.

Hoa đậu biếc rất tốt cho sức khỏe nhưng có những người càng dùng càng độc, đặc biệt là 5 đối tượng này

Hoa đậu biếc nổi tiếng là loại hoa giàu chất chống oxy hóa nhưng sự thật là không phải ai cũng phù hợp để sử dụng loại hoa này.

Hoa đậu biếc được rất nhiều người ưa thích bởi những ứng dụng đa dạng, ý nghĩa của chúng trong đời sống.

Màu xanh biếc của hoa đậu biếc lại dễ dàng tan trong nước với thời gian rất ngắn, chỉ khoảng vài phút. Do đó, khi được dùng trong ẩm thực, đậu biếc giúp món ăn ngon lành, đẹp mắt hơn. Trong y học, đậu biếc được nghiên cứu chứa nhiều chất anthocyanin – một chất chống oxy hóa có thể bảo vệ cơ thể khỏi tổn thương tế bào, từ đó phòng ngừa bệnh ung thư . Còn trong chuyện làm đẹp, hoa đậu biếc thường được chị em sử dụng để làm đẹp da, đẹp tóc.

Hoa đậu biếc rất tốt cho sức khỏe nhưng có những người càng dùng càng độc, đặc biệt là 5 đối tượng này - Ảnh 1.

Trong y học, đậu biếc được nghiên cứu chứa nhiều chất anthocyanin – một chất chống oxy hóa có thể bảo vệ cơ thể khỏi tổn thương tế bào.

Hàng ngày, nhiều người có thói quen nhâm nhi một ly trà đậu biếc ấm nóng để tăng cường sức khỏe, nhưng sự thật là không phải ai cũng phù hợp để sử dụng loại hoa này. Dưới đây là danh sách 5 đối tượng không nên hoặc chỉ nên hạn chế dùng hoa đậu biếc do chuyên gia khuyến cáo.

Món ăn thức uống đẹp mắt

Hoa Đậu biếc (dùng tươi, sấy khô hay tán thành bột) khi ngâm trong nước khoảng 5 phút sẽ được một loại nước có màu xanh biếc, không mùi vị.

Lọc xác hoa lấy phần nước. Sau đó đổ vào hỗn hợp đường (mật ong), đá hoặc sinh tố, cocktail (có thêm trái cây khác như dâu tây, táo…), thêm một chút hương vani thì sẽ thành một thức uống có màu sắc tuyệt đẹp. Màu này biến đổi từ xanh biếc, hồng đến tím tùy theo lượng hoa và nguyên liệu pha chế.

Hoa Đậu biếc nhiều lợi ích cho sức khỏe

Thực phẩm làm từ hoa Đậu biếc không những trông đẹp mắt mà còn có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Màu xanh biếc của hoa Đậu biếc lại dễ dàng tan trong nước với thời gian rất ngắn, chỉ khoảng vài phút.

Trà hoa Đậu biếc sẽ giúp cải thiện sức khỏe bằng cách ngăn chặn các tác động có hại của các gốc tự do gây ra.

Những công dụng của hoa Đậu biếc:

1. Làm đẹp: đẹp da, đẹp tóc, chống lão hóa, chống béo phì

Hoạt chất trong hoa Đậu biếc cải thiện sức khỏe tế bào. Chúng cũng làm máu lưu thông tốt đến mọi ngóc ngách cơ thể giúp nuôi dưỡng tốt da lông, làm chậm sự lão hóa, ngăn ngừa rụng tóc và làm cho tóc đen bóng mượt. Hơn nữa, anthocyanin có thể ức chế được phản ứng peroxy hóa lipid, ngăn cản sự tích tụ chất béo trong nội tạng nên giữ vóc dáng được thon thả, tránh béo phì. Nên không lạ gì việc các thiếu nữ ở Thái Lan truyền tụng cách làm đẹp bằng cách uống trà hoa Đậu biếc thường xuyên.
2. Ngăn ngừa, hỗ trợ điều trị ung thư

Khả năng chống oxy hóa cao nên giảm tối đa sự hình thành các gốc tự do, ngăn chặn các tác động có hại của các gốc tự do gây ra. Ngoài ra, hoạt chất trong hoa Đậu biếc có công năng ổn định di thể trong nhân tế bào, bảo vệ màng tế bào, tăng cường khả năng nhận diện ung thư của bạch cầu và thực bào nên hạn chế được sự phát triển tế bào ung thư và bảo vệ bệnh nhân trong quá trình xạ trị. Mặt khác, trong phòng thí nghiệm, chất cliotide của hoa Đậu biếc đã thể hiện khả năng ức chế tế bào ung thư một cách đầy ấn tượng.

3.Tăng cường miễn dịch

Màu xanh của hoa có hoạt chất anthocyanin giúp bảo vệ DNA và lipid peroxidation khỏi tổn thương và tăng sản xuất cytokine để tăng miễn dịch cho cơ thể.
4. Tính kháng khuẩn

Các nghiên cứu sơ bộ cho thấy cliotide trong hoa Đậu biếc có khả năng kháng khuẩn in vitro chống lại E. coli , K. pneumoniae , và P. aeruginosa.

5. Tốt cho tim mạch

Nhiều nghiên cứu cho thấy hoa Đậu biếc cải thiện đáng kể nguy cơ tử vong do động mạch vành vì giúp bảo vệ thành mạch, ngừa xơ cứng mạch máu, giảm thuyên tắc máu ngăn ngừa huyết khối não và giảm huyết áp.

6. Hữu ích cho bệnh tiểu đường

Hoa Đậu biếc cũng có thể làm tăng tiết insulin giúp kiểm soát lượng đường trong máu, làm giảm một phần nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
7. Cải thiện thị lực

Việc tăng cường máu đến các cơ quan cũng giúp cho dòng chảy của máu qua các mao mạch của mắt được cải thiện, làm mắt được bảo vệ tốt, thị lực tăng lên. Mắt được bảo vệ tránh những tổn thương do các gốc tự do nên làm chậm sự tiến triển của đục thủy tinh thể, giúp điều trị những tổn thương của võng mạc.

8. An thần, giảm lo âu, ngừa trầm cảm

Theo các tài liệu cổ, hoa Đậu biếc có tác dụng an thần, giảm lo âu, ngừa trầm cảm là do màu xanh của hoa. Đây là lý luận của Ayurveda Ấn Độ và Trung Y.
9. Tăng cường sức khỏe, bớt mệt mỏi, giảm căng thẳng

Trong món ăn, thức uống làm từ hoa Đậu biếc đã có những hoạt chất có ích nên hiển nhiên cơ thể được tăng cường sức khỏe, bớt mệt mỏi. Lúc uống trà hoa Đậu biếc, khách lại có cảm giác khoan khoái, thư giãn khi ngắm nhìn màu xanh biếc, hoặc tím ngắt, hay hồng hồng của trà sau những lúc làm việc căng thẳng.

5 đối tượng không nên dùng hoa đậu biếc

1. Người bị huyết áp thấp, đường huyết thấp

Theo lương y Hồng Thuý Hằng (Hội Đông y Cà Mau): Trong Y học cổ truyền, hoa đậu biếc có tác dụng làm giảm trị bệnh âu lo, chống trầm cảm, an thần, lợi tiểu, giải nhiệt, làm dịu và săn da… Tuy nhiên, chúng lại mang tính hàn, có thể gây lạnh bụng do đó những người có tiền sử huyết áp thấp và đường huyết thấp không nên dùng nhiều kẻo gây ra tình trạng choáng váng và chóng mặt, buồn nôn.

2. Phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt hoặc đang mang thai

BS Nguyễn Hữu Minh (bác sĩ chuyên khoa ngoại thần kinh ung bướu tại TP.HCM) cho biết: Nghiên cứu khoa học cho thấy hoa đậu biếc chứa rất nhiều anthocyanin – đây là hợp chất chống oxy hóa, có thể góp phần phòng ngừa bệnh ung thư cho con người. Xong mặt trái của nó lại là gây ức chế tính ngưng kết tiểu cầu, làm giãn cơ trơn mạch máu, thúc đẩy sự co bóp tử cung nên không nên dùng trong các trường hợp: phụ nữ có thai hoặc đang hành kinh kẻo làm ảnh hưởng đến thai nhi và sức khỏe.

Hoa đậu biếc rất tốt cho sức khỏe nhưng có những người càng dùng càng độc, đặc biệt là 5 đối tượng này - Ảnh 2.

3. Người đang dùng thuốc chống đông máu

Cũng bởi hoa đậu biếc chứa nhiều chất anthocyanin nên có thể làm ngưng kết tiểu cầu, chậm đông máu, khiến thuốc mất đi tác dụng. Do đó, theo các bác sĩ chuyên khoa, người đang có vấn đề về khả năng đông máu, đang uống thuốc chống đông máu thì nên tránh dùng trà hoa đậu biếc .

4. Người cao tuổi, trẻ nhỏ

BS Minh cho biết, đối với những bệnh nhân lớn tuổi có bệnh nền mạn tính việc dùng thêm bất cứ thực phẩm chứa hoạt chất anthocyanin như hoa đậu biếc cũng cần phải thận trọng. Ngoài ra, cơ thể của trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh vẫn còn non yếu, chưa hoàn thiện nên không phù hợp để sử dụng loại trà hoa này khi có lẫn hạt.

5. Người đang điều trị bệnh, người sắp phẫu thuật

Người đang điều trị bệnh cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Người sắp phẫu thuật dù tiểu phẫu hay đại phẫu cũng không nên dùng hoa đậu biếc, đến khi sức khỏe hồi phục có thể sử dụng trở lại theo sự tư vấn của chuyên gia.

Hoa đậu biếc rất tốt cho sức khỏe nhưng có những người càng dùng càng độc, đặc biệt là 5 đối tượng này - Ảnh 3.

Lưu ý

– Hoa đậu biếc tốt nhưng mỗi người khỏe mạnh chỉ nên uống khoảng 1-2 ly trà hoa đậu biếc trong ngày (khoảng 5-10 bông, tương đương 1-2 gram hoa khô).

– Không nên uống trà hoa đậu biếc để qua đêm, bởi uống vào sẽ ảnh hưởng hệ tiêu hóa.

– Nhiệt độ lý tưởng để pha trà hoa đậu biếc là khoảng từ 75 – 90 độ C. Vì khi pha trà ở nhiệt độ quá cao sẽ ảnh hưởng đến hương vị của trà. Ngược lại, nếu pha trà với nước quá nguội thì tinh chất trong trà sẽ không tiết ra được hết.

Lá ổi rất tốt cho sức khỏe nhưng không phải ai cũng biết

Ổi là loại quả quen thuộc với người Việt, được coi là một trong những siêu trái cây dược liệu với nhiều lợi ích nhưng không phải ai cũng biết tác dụng của lá ổi. Lá ổi non là thảo dược được sử dụng trong Đông y cũng như tại Mexico và một số vùng ở Nam Mỹ.

Cách tận dụng lá ổi phổ biến nhất là pha trà lá ổi. Với lá ổi khô hãy hãm 2,5-5g lá với 250ml nước đun sôi trong khoảng 10 phút. Với lá ổi tươi, bạn cần rửa sạch 5-10 lá sau đó thả vào 500ml nước đang đun sôi, đậy kín và hãm với lửa nhỏ trong 10 phút. Ngoài ra lá ổi còn được sử dụng trong các món ốc hấp, cá kho, nem cuốn,… Dưới đây là những tác dụng đã được khoa học chứng minh của trà lá ổi:

nuoc la oi kiem soat duong huyet hieu qua hinh anh 1

Lá ổi rất tốt cho sức khỏe.

Hạ mỡ máu, tốt cho tim mạch

Trang Healthline dẫn một một nghiên cứu trên tạp chí Dinh dưỡng và Trao đổi chất cho hay, những người tham gia nghiên cứu uống trà lá ổi có mức cholesterol thấp hơn sau 8 tuần. Một nghiên cứu công bố năm 2011 trên tạp chí Hóa học và Vật lý cũng cho thấy các hợp chất trong lá ổi giúp hòa tan cholesterol “xấu”.

Các nghiên cứu khác nhau kết luận người sử dụng trà lá ổi thường xuyên trong 3 tháng sẽ thấy kết quả tích cực với mỡ máu, ôn định huyết áp giảm nguy cơ mắc bệnh tim và duy trì sức khỏe tim mạch.

Lá ổi giúp chữa tiêu chảy

Bài viết trên website Bệnh viện Đa khoa Medlatec có sự tham vấn y khoa của BSCKI. Dương Ngọc Vân cho biết, một trong những tác dụng được sử dụng phổ biến của lá ổi chính là chữa tiêu chảy.

Nguyên nhân chính là do trong lá ổi và búp ổi non có chứa các tanin và một số chiết xuất gây ức chế hoạt động của vi khuẩn staphylococcus aureus và E.coli. Từ đó, giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh lý tiêu chảy. Bên cạnh đó, việc sử dụng lá ổi non cũng giúp săn niêm mạc ruột tốt hơn.

Ổn định lượng đường trong máu

Lá ổi có tác dụng gì đối với sức khỏe? Có thể bạn chưa biết, sử dụng lá ổi có tác dụng hiệu quả trong việc kiểm soát lượng đường huyết trong máu và tính trạng kháng Insulin. Do đó, sử dụng lá ổi rất tốt cho người bị tiểu đường.

Lá ổi có tác dụng này là do nhóm các chất nhu Avicularin, Quercetin có khả năng ức chế sự hấp thụ glucose.
Ngăn ngừa nguy cơ ung thư

Với sự có mặt của các chất chống oxy hóa, sử dụng lá ổi có tác dụng làm giảm quá trình hình thành của các gốc tự do – nguyên nhân gây dẫn tới sự hình thành của các tế bào ung thư. Trong đó, thành phần lycopen có hiệu quả cao trong phòng ngừa và điều trị ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.

Giảm cân

Một trong những tác dụng khác của lá ổi được chị em yêu thích chính là hỗ trợ giảm cân. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, lá ổi giúp làm giảm các trình nạp tinh bột và chuyển hóa đường vào cơ thể. Do đó, chị em có thể sử dụng trà lá ổi, nước ép lá ổi hoặc nước lá ổi xay cùng nước hoa quả để cải thiện vóc dáng.

Cải thiện sức khỏe răng – miệng

Nếu bạn vẫn thắc mắc liệu lá ổi có tác dụng gì đối với sức khỏe thì đây chính là câu trả lời tiếp theo mà bạn có thể chưa biết. Đó chính là việc cải thiện sức khỏe cho nướu – răng miệng.

Nguyên nhân chính là do trong lá ổi có chứa hoạt chất astringents với tác dụng làm chặt chân răng, giảm nhẹ các cơn đau tại nướu. Cách sử dụng cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần sử dụng lá ổi tươi đã rửa sạch và giã nát. Sau một thời gian ngắn, các cơn đau răng – nướu sẽ có xu hướng giảm nhẹ. Tình trạng viêm – nhiễm khuẩn nướu cũng sẽ được cải thiện rõ rệt nếu sử dụng phương pháp này thường xuyên.

Cải thiện chất lượng giấc ngủ

Uống trà lá ổi thường xuyên giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. Lá ổi làm dịu thần kinh và xoa dịu tâm trí của bạn, giúp bạn dễ dàng chìm vào giấc ngủ hơn.

Lưu ý khi sử dụng lá ổi

Lá ổi tốt cho sức khỏe nhưng chỉ nên uống 1-2 ly trà/ngày sau bữa ăn, uống lạnh hay uống nóng đều mang lại hiệu quả nhưng không nên uống quá nhiều để tránh các vấn đề về đường tiêu hóa. Người đang sử dụng thuốc điều trị bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước thêm loại trà này vào chế độ ăn uống hàng ngày.

Trên đây là những tác dụng tuyệt vời của lá ổi với sức khoẻ. Hãy sử dụng lá ổi đúng cách để tốt cho sức khoẻ nhé.

Rau mồng tơi mát, bổ nhưng 4 nhóm người này không nên ăn

1. Đặc điểm của rau mồng tơi

Rau mồng tơi tên khác là mùng tơi, lạc quỳ. Tên khoa học là Basella alba L, họ mồng tơi.

Cây mồng tơi là một loại thực vật thân lá có hoa, thân mập mọng nước, bên ngoài vỏ nhẵn bóng màu xanh thẫm hoặc tím.

Trong thân chứa nhiều chất nhớt. Lá mồng tơi xanh dày, hình trái tim hoặc hình trứng, lá mọng nước mọc đơn hoặc xen kẽ dọc theo thân cây, có cuống ngắn bám vào thân

Mồng tơi được thu hái quanh năm, thân và lá đem về rửa sạch thường dùng dạng tươi.

Theo y học cổ truyền, mồng tơi có tính mát, vị ngọt, hơi nhạt, lá tính mát, vị chua ngọt, quy vào 5 kinh tâm, can, tiền tràng, tỳ, đại tràng.

Mồng tơi có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, nhuận tràng, giảm đau thông tiện.

2. Chú ý khi dùng rau mồng tơi

Rau mồng tơi kỵ thịt bò nên khi kết hợp mồng tơi và thịt bò làm giảm tác dụng nhuận tràng của mồng tơi đồng thời gây đầy bụng, khó tiêu.

Nên chọn rau mồng tơi tươi, sạch, đảm bảo chất lượng, tránh xa loại rau được phụ thuốc trừ sâu, các chất bảo quản có hại cho sức khỏe.

Không nên ăn mồng tơi để qua đêm vì trong canh mồng tơi để lâu nitrat chuyển hóa thành nitrit, một chất gây ung thư nguy hiểm.

Không nên ăn mồng tơi sống mà phải nấu chín kỹ do ăn sống dễ gây đau bụng, sôi bụng.

Rau mồng tơi quen thuộc nhưng 4 nhóm người này không nên ăn - Ảnh 2.

Không nên ăn mồng tơi sống để tránh vấn đề về tiêu hóa.

3. Những trường hợp không nên ăn rau mồng tơi

– Những người thuộc về hàn thấp (người lạnh, chân tay lạnh, sợ lạnh, ỉa lỏng, không tích ăn đồ lạnh) không nên ăn canh cua, mồng tơi.

– Những người bị sỏi thận, bị gout không nên ăn rau mồng tơi vì trong rau có chứa acid oxalic, purin, nên nếu ăn nhiều sẽ chuyển hóa thành acid uric, tăng nồng độ canxi oxalate trong nước tiểu dẫn đến bệnh gout, sỏi thận càng trầm trọng.

– Những người bị tiêu chảy không nên ăn mồng tơi vì mồng tơi có tính mát, nhuận tràng sẽ làm tiêu chảy nặng hơn. Những người bị viêm loét đại tràng, viêm loét dạ dày thể hàn thấp (chân tay lạnh, sợ lạnh) nếu ăn đồ lạnh như mồng tơi khiến bệnh tăng nặng hơn.

– Những người bị bệnh cơ xương khớp do hàn (lạnh, thấp, ẩm) biểu hiện sợ gió, sợ lạnh, không thích ăn đồ mát, gặp lạnh đau tăng hay làm việc nơi ẩm thấp không nên ăn mồng tơi, chỉ dùng trong trường hợp do thấp nhiệt, sưng đau nóng đỏ các khớp, nước tiểu nóng đỏ…

Rau mồng tơi quen thuộc nhưng 4 nhóm người này không nên ăn - Ảnh 3.

Người bị sỏi thận không nên ăn rau mồng tơi.

4. Bài thuốc chữa bệnh từ rau mồng tơi

– Chữa đau đầu do đi nắng: Lá mồng tơi giã nhuyễn lấy nước uống, bã đắp 2 bên thái dương rồi băng lại.

– Chữa tiểu tiện nóng buốt: Lá mồng tơi 1 nắm, giã nhuyễn, lấy nước cốt pha thêm với nước, chắt lấy nước uống, uống nóng với ít muối. Dùng bã đắp vùng bàng quang.

– Thanh nhiệt giải độc: Canh mồng tơi kèm rau đay, cua, ăn mát ruột, ngon miệng, thanh lọc cơ thể.

Rau mồng tơi quen thuộc nhưng 4 nhóm người này không nên ăn - Ảnh 4.

Canh cua mồng tơi thanh lọc cơ thể trong mùa hè.

– Chữa khí hư suy nhược: Biểu hiện đoản hơi, đoản khí, ăn uống kém, người mệt mỏi, gầy sút. Nguyên liệu: Gà ác 1 con, lá mồng tơi một nắm, đậu đen một nắm, ninh nhừ, ăn nóng, ăn cả nước và cái. Tuần ăn 1-2 lần, cách nhau 3-6 ngày.

– Trị táo bón: Rau mồng tơi 50g, rau đay 50g, 1-2 củ khoai sọ rửa sạch, thái nhỏ, nấu ăn hàng ngày.

– Trị mụn trứng cá: Dùng mồng tơi, diếp cá, tỷ lệ bằng nhau, giã nát lọc lấy nước cốt thoa lên khu vực bị mụn, tuần 3-4 lần.

– Chữa đau nhức xương khớp: 300g giò heo, 200g rau mồng tơi, một ít rượu trắng. Giò heo ninh nhừ cho mồng tơi, rượu trắng vào nấu chín thêm chút mắm muối vừa ăn.

Những lợi ích tuyệt vời của rau sam với sức khỏe có thể bạn chưa biết

Rau sam (tên khoa học Portulaca oleracea) là loại cây thân cỏ. Nó có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Quốc, nhưng hiện nay loại cây này sống được ở rất nhiều nơi, thích nghi tốt với các môi trường khác nhau. Ở nước ta, rau sam xuất hiện ở hầu hết các tỉnh thành, thường mọc dại ở vùng đất ẩm ướt ven đường, kênh rạch, ao hồ.

Rau sam vị hơi chua, không độc, tính hàn và giàu giá trị dinh dưỡng. Các bộ phận của cây như thân, lá, nụ hoa đều có thể sử dụng được, trừ phần rễ.

Những người bị sỏi đường tiết niệu oxalate nên tránh ăn rau sam. (Ảnh: Gardenlux)

Có thể kể đến một số món ăn thơm ngon từ rau sam như rau sam xào tỏi tôm, canh rau sam thịt bằm, nộm rau sam. Đây không chỉ là loại thực phẩm dùng để chế biến được nhiều món ăn ngon, mà còn là phương thuốc tự nhiên có nhiều công dụng.

Cải thiện thị lực

Rau sam chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa có thể mang lại những lợi ích quan trọng cho sức khỏe. Ví dụ, vitamin A giúp mắt bạn khỏe mạnh cũng như cải thiện hệ thống miễn dịch. Vitamin A cũng quan trọng với sức khỏe của các cơ quan trong cơ thể, vì nó hỗ trợ quá trình phân chia tế bào khỏe mạnh.

Giúp vết thương mau lành

Loại rau này cũng rất giàu vitamin C quan trọng để giữ cho collagen và mạch máu của bạn ở trạng thái tốt, qua đó giúp vết thương mau lành hơn.

Bảo vệ sức khỏe tim mạch

Rau sam có nhiều lợi ích trong việc hỗ trợ hệ thống tim mạch. Nó là một trong số ít các loại rau giàu axit béo omega-3 rất quan trọng để hỗ trợ các động mạch khỏe mạnh, giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các dạng bệnh tim mạch khác.

Trên thực tế, rau sam có hàm lượng axit béo omega-3 cao nhất so với bất kỳ loại cây trồng trên cạn nào.

Có lợi cho xương

Hai khoáng chất được tìm thấy trong rau sam là canxi và magiê cực kỳ quan trọng để xây dựng và duy trì xương chắc khỏe. Thiếu canxi là nguyên nhân phổ biến gây ra chứng loãng xương, vì vậy ăn rau sam có thể làm giảm nguy cơ phát triển tình trạng này.

Mặt khác, magiê gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của xương, bằng cách ảnh hưởng đến sự phát triển của tế bào xương. Thế nên, việc cung cấp đủ cả hai loại khoáng chất này có thể cải thiện sức khỏe của xương, ngăn ngừa các biến chứng do loãng xương và lão hóa xương gây ra.

Giàu chất chống oxy hóa chống ung thư

Rau sam cũng chứa nhiều chống oxy hóa bao gồm Vitamin C, E và A. Ngoài các loại vitamin, rau sam còn chứa Glutathione giúp bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại.

Beta-carotene là một loại chất chống oxy hóa khác được tìm thấy trong rau sam. Beta-carotene rất tốt trong việc giảm số lượng gốc tự do trong cơ thể bạn. Các gốc tự do có thể làm tăng nguy cơ tổn thương tế bào, do đó làm tăng nguy cơ ung thư. Vì vậy, tăng lượng beta-carotene bạn nhận được có thể giúp giảm nguy cơ ung thư.

Giúp ngủ ngon

Loại rau này cũng có hooc môn melatonin tự nhiên giúp bạn duy trì giấc ngủ ngon và sâu hơn. Hãy thử ăn rau sam vào bữa tối để giúp bản thân bạn có được một giấc ngủ ngon hơn nhé.

Nói chung, rau sam là một loại rau bạn dễ dàng áp dụng vào công thức nấu ăn. Vì vậy, hãy lăn vô bếp bắt đầu nấu một số món ăn từ sau ram để tận dụng những lợi ích tuyệt vời từ nó.

Tuy nhiên, cũng giống như các loại thực phẩm khác, việc tiêu thụ quá nhiều bất cứ thứ gì đều có hại cho sức khỏe. Tác dụng phụ duy nhất của việc ăn nhiều rau sam là có thể dẫn đến nguy cơ phát triển sỏi thận. Lý do, loại rau này chứa axit oxalic, một chất tự nhiên có thể kết tinh thành sỏi oxalate trong đường tiết niệu ở một số người.

100g lá rau sam tươi chứa 1,31g axit oxalic, nhiều hơn trong rau bina (0,97g/100g) và sắn (1,26 g/100 g). Do đó, những người bị sỏi đường tiết niệu oxalate nên tuyệt đối tránh ăn rau sam.

HUỲNH DŨNG(Nguồn: Webmd/Earth/Nutrition-and-you)