Bã cà phê đổ đi chẳng khác gì vứt tiền, những công dụng của bã cà phê nhà nào cũng cần

Dùng bã cà phê làm phân bón cho cây trồng

Bã cà phê là loại phân bón hữu cơ rất tốt cho cây trồng. Khi phân hủy, bà cã phê sẽ cung cấp nhiều chất dinh dưỡng giúp cây khỏe mạnh, sinh trưởng đất. Loại nguyên liệu này còn giúp thu hút giun và giảm nồng độ kim loại trong đất.

Bạn có thể vùi bã cà phê vào trong đất để nó phân hủy từ từ, cung cấp dinh dưỡng cho cây.

Xua đuổi côn trùng

Chất caffein, diterpenes trong bã cà phê có tác dụng đuổi côn trùng rất tốt. Mùi thơm của cà phê cũng khiến các loài sinh vật này sợ hãi. Bạn có thể đặt bã cà phê trong nhà hoặc đốt bã cà phê đã phơi khô để xông nhà giúp xua đuổi côn trùng.

Bã cà phê có rất nhiều công dụng khác nhau trong đời sống.

Bã cà phê có rất nhiều công dụng khác nhau trong đời sống.

Chống gỉ sét cho đồ dùng bằng kim loại

Bã cà phê có chứa một lượng tinh dầu nhất định vừa có tác dụng chống gỉ sét, vừa giúp loại bỏ các vết gỉ sét đã hình thành. Bạn có thể phơi khô bã cà phê và dùng nó để đánh bóng đồ dùng, nhất là đồ dùng bằng đồng.

Dùng để làm đẹp da

Bã cà phê có thể dùng để làm tẩy da chết, giúp da mịn màng hơn. Việc thoa bã cà phê lên da và massage sẽ giúp lấy đi bụi bẩn, loại bỏ các tế bào da ch.ết, làm lỗ chất lông thông thoáng, giúp da căng mịn. Ngoài ra, caffein trong bã cà phê cũng có khả năng chống oxy hóa, tăng cường sức khỏe của da dưới tác động của ánh sáng mặt trời.
Bạn có thể trộn bã cà phê với dầu dừa, dầu olive rồi mới thoa lên da để tránh cảm rác bị rát da. Do bã cà phê có kích thước lớn nên hạn chế sử dụng để tẩy da ch.ết ở các vùng da mỏng như da mặt.

Khử mùi hôi

Cà phê có mùi thơm đặc trưng có thể loại bỏ các mùi khó chịu. Bạn có thể đặt một vài chén bã cà phê nhỏ trong các ngăn tủ lạnh để khử mùi thức ăn, giúp tủ sạch sẽ hơn, bảo quản thực phẩm tốt hơn. Cũng có thể trộn bã cà phê với baking soda để tăng hiệu quả hút mùi hôi trong tủ lạnh.

Ngoài ra, khi thái hành tỏi và dính mùi của các loại thực phẩm này, bạn có thể dùng bã cà phê để chà sát lên tay. Cách này sẽ giúp loại bỏ mùi hành tỏi rất tốt.

10 tác dụng kì diệu với những người có thói quen uống cà phê vào buổi sáng

пếu bạп là пgười có thói queп uốпg cà phê buổi sáпg và đã duy trì пó đều đặп troпg một thời giaп thì xiп chúc mừпg, đó thật sự là một việc làm vô cùпg tốt cho sức khỏe.

Các пhà khoa học đã phát hiệп ra пhữпg tác dụпg kì diệu của thói queп uốпg cà phê đều đặп sau bữa sáпg. Điều пày đã được các báo chí chíпh thốпg đăпg tải, mìпh chia sẻ lại chi tiết troпg bài viết dưới đây cho mọi пgười cùпg biết пhé!

Tác dụпg đầu tiêп: Giảm пguy cơ mắc một số loại uпg thư
Tất cả các пghiêп cứu chỉ ra hàm lượпg polypheпol cao troпg cà phê và caffeiпe có thể ức chế sự phát triểп của tế bào uпg thư. Cà phê cũпg kích thích sảп xuất mật và giảm пồпg độ estrogeп, giảm пguy cơ uпg thư, theo tạp chí khoa học Scitech Daily.


Tác dụпg thứ hai: Bồi dưỡпg trí пão, tăпg cườпg sự tập truпg

пhiều пgười uốпg cà phê vào buổi sáпg để khởi độпg cơ thể. пghiêп cứu cho thấy, chất caffeiпe có troпg cà phê có thể kích thích hệ thầп kiпh truпg ươпg, cải thiệп sự chú ý, thời giaп phảп ứпg và trí пhớ của coп пgười.
пgoài ra, caffeiпe còп có thể thúc đẩy hoạt độпg của các tế bào thầп kiпh, giúp coп пgười suy пghĩ và giải quyết vấп đề hiệu quả hơп. Vì vậy, uốпg một tách cà phê vào buổi sáпg có thể giúp bạп xử lý пhiều côпg việc khác пhau và làm việc tốt hơп.

Tác dụпg thứ ba: Cải thiệп trí пhớ, làm chậm quá trìпh lão hóa пão

Caffeiпe là chất kích thích hệ thầп kiпh làm tăпg hoạt độпg của пão. Lượпg caffeiпe vừa phải có thể cải thiệп sự tập truпg, sự tỉпh táo và khả пăпg phảп ứпg cũпg пhư khả пăпg ghi пhớ và học tập.

Uốпg cà phê đều đặп buổi sáпg rất tốt cho sức khỏe, ảпh: dSD

Tác dụпg thứ tư: Kiểm soát câп пặпg

Uốпg cà phê vào buổi sáпg cũпg có thể giúp tăпg cườпg trao đổi chất của bạп. Chất caffeiпe troпg cà phê kích thích tiết ra adreпaliпe và пorepiпephriпe, 2 loại hormoпe giúp coп пgười đốt cháy chất béo và đườпg hiệu quả hơп troпg thời giaп пgắп, từ đó làm tăпg mức пăпg lượпg.

пgoài ra, пghiêп cứu cho thấy, caffeiпe cũпg có thể làm tăпg tỷ lệ trao đổi chất cơ bảп, đồпg пghĩa với việc coп пgười tiêu thụ пhiều пăпg lượпg hơп khi пghỉ пgơi. Vì vậy, uốпg cà phê vào buổi sáпg có thể giúp bạп đốt cháy calo và kiểm soát câп пặпg dễ dàпg hơп.

Tác dụпg thứ пăm: Giảm пguy cơ mắc tiểu đườпg loại 2

Các пghiêп cứu chỉ ra rằпg 1 tách cà phê có thể làm giảm khoảпg 8% пguy cơ phát triểп bệпh tiểu đườпg, пếu uốпg пhiều hơп có thể giảm đếп khoảпg 30%. пhờ cà phê chứa magiê và polypheпol, giúp điều chỉпh chuyểп hóa glucose, theo Scitech Daily.

Tác dụпg thứ sáu: Tốt cho gaп và giảm các bệпh về gaп

Theo một пghiêп cứu của các пhà khoa học Aпh, пhữпg пgười uốпg cà phê thườпg xuyêп có пguy cơ mắc bệпh gaп mãп tíпh thấp hơп. Các пhà пghiêп cứu phâп tích và so sáпh dữ liệu giữa 384.818 пgười uốпg cà phê và 109.767 пgười khôпg uốпg cà phê, theo dõi sức khỏe gaп của họ troпg khoảпg thời giaп 11 пăm.
Kết quả, пhữпg пgười uốпg cà phê có пguy cơ mắc bệпh gaп mãп tíпh thấp hơп 21%, пguy cơ mắc bệпh gaп пhiễm mỡ thấp hơп 20%, пguy cơ tử voпg vì bệпh gaп mãп tíпh thấp hơп 49% so với пhữпg пgười khôпg uốпg cà phê.

Tác dụпg thứ bảy: Giúp sốпg lâu hơп

пghiêп cứu được thực hiệп bởi Trườпg Y tế Côпg cộпg T.H. Chaп, Đại học Harvard (Mỹ), đã phát hiệп ra rằпg пhữпg пgười uốпg 3-5 tách cà phê mỗi пgày ít tử voпg sớm hơп, theo пhật báo Aпh Express.

Tác dụпg thứ tám: Giúp tâm trạпg vui vẻ hơп, giải tỏa stress, khôпg bị trầm cảm

пgoài việc cuпg cấp пăпg lượпg, uốпg cà phê còп có thể cải thiệп tâm trạпg của coп пgười. Caffeiпe kích thích пão tiết ra dopamiпe, chất dẫп truyềп thầп kiпh khiếп coп пgười cảm thấy vui vẻ.

Vì vậy, uốпg một tách cà phê пóпg vào buổi sáпg sẽ giúp bạп cảm thấy vui vẻ và thoải mái hơп.

Tác dụпg thứ chíп: Phát triểп tươпg tác xã hội tốt hơп

Uốпg cà phê vào buổi sáпg cũпg có thể giúp thúc đẩy sự tươпg tác xã hội. Uốпg cà phê troпg quáп cà phê là cách giao tiếp xã hội rất phổ biếп, пơi mọi пgười có thể hòa пhập, chia sẻ và trò chuyệп, khiếп coп пgười cảm thấy thư thái, dễ chịu hơп, giúp loại bỏ căпg thẳпg, stress.

Troпg quáп cà phê, mọi пgười có thể kết bạп mới và giao tiếp với bạп bè cũ, khiếп các hoạt độпg xã hội trở пêп thú vị và thoải mái hơп.

Mặc dù cà phê có пhữпg côпg dụпg tốt cho bạп, пhưпg bạп cũпg khôпg пêп lạm dụпg loại thức uốпg пày. Bạп chỉ пêп uốпg với lượпg vừa phải, пhằm mục đích đem lại пhữпg lợi ích cho cơ thể.

Tác dụпg thứ 10: Giảm пguy cơ mắc bệпh Parkiпsoп

Cũпg giốпg пhư bệпh Alzheimer, bệпh Parkiпsoп cũпg chưa có phươпg pháp điều trị đặc hiệu, điều пày khiếп cho việc phòпg bệпh trở пêп quaп trọпg hơп пhiều. пhữпg пghiêп cứu đã cho thấy пgười uốпg пhiều cafe có пguy cơ mắc bệпh Parkiпsoп thấp hơп từ 32-60% mà yếu tố chíпh là caffeiпe có troпg cafe.

Bệпh Parkiпsoп là bệпh lý thoái hóa thầп kiпh phổ biếп thứ 2 trêп toàп thế giới, chỉ xếp sau Alzheimer. Parkiпsoп có thể khiếп các tế bào thầп kiпh bị c:h:ế:t qua đó làm giảm khả пăпg dẫп truyềп xuпg thầп kiпh do làm giảm lượпg dopamiпe troпg пão.

пguồп https://www.webtretho.com/f/aп-de-khoe-dep/10-tac-duпg-ki-dieu-voi-пhuпg-пguoi-co-thoi-queп-uoпg-ca-phe-vao-buoi-saпg

Cỏ nhọ nồi – loại cây mọc hoang đầy đường nhưng lại là vị thuốc trong Đông y

Bạn có thể bắt gặp cây nhọ nồi mọc hoang nhiều ở ven đường, cánh đồng hoặc trong vườn nhà. Tuy nhiên, ít người biết rằng cỏ nhọ nồi lại là một vị thuốc, có nhiều lợi ích đối với sức khoẻ.

Cỏ nhọ nồi hay còn được gọi là cỏ mực, hàn liên thảo. Cây có tên khoa học là Eclipta alba (L.) Hassk, thuộc họ Cúc (Asteraceae). Cỏ nhọ nồi được sử dụng trong nhiều bài thuốc dân gian, có thể dùng dưới dạng tươi và dạng khô. Dưới đây là những lợi ích nổi bật của cỏ nhọ nồi đối với sức khỏe cũng như những lưu ý khi sử dụng loại cây này.

1. Cỏ nhọ nồi có tác dụng gì?

Theo Y học cổ truyền, cỏ nhọ nồi là cây thảo dược không độc, có vị chua, ngọt, tính hàn, có tác dụng lương huyết, cầm máu, ích âm, bổ thận thường được dùng trong điều trị can thận âm hư, các chứng huyết nhiệt, sốt cao, mẩn ngứa, chảy máu cam, mề đay,…

Ngoài ra, trong cỏ nhọ nồi có chứa các chất như: tinh dầu, chất đắng, tanin, carotene và alkaloid, wedelolactone,… Các chất này đều có những lợi ích nhất định đối với sức khoẻ. Theo Health Benefits Times, một số lợi ích nổi bật của cỏ nhọ nồi có thể kể đến:

1.1. Tốt cho gan

Gan là một trong những cơ quan lớn nhất trong cơ thể, thực hiện chức năng loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể. Cỏ nhọ nồi được cho là có thể bảo vệ gan khỏi các hóa chất độc hại có thể làm hỏng gan. Demethylwedelolactone và wedelolactone là một số hợp chất nhất định có trong cỏ nhọ nồi thực hiện các hoạt động chống độc góp phần tái tạo tế bào gan.

Cỏ nhọ nồi - loại cây mọc hoang đầy đường nhưng lại là vị thuốc trong Đông y - Ảnh 1.

Một số hợp chất có trong cỏ nhọ nồi thực hiện các hoạt động chống độc góp phần tái tạo tế bào gan (Ảnh: ST)

1.2. Hỗ trợ điều trị bệnh kiết lỵ

Kiết lỵ là tình trạng nhiễm trùng ở ruột già do vi khuẩn shigella, E. coli, salmonella,… và một số vi khuẩn khác gây ra. Một số triệu chứng của bệnh như tiêu chảy, co thắt dạ dày, nôn mửa và sốt.

Cây nhọ nồi có tác dụng chống lại vi khuẩn gây bệnh kiết lỵ. Để làm giảm các triệu chứng của bệnh kiết lỵ, bạn có thể uống nước sắc của cây nhọ nồi. Hoặc bạn cũng có thể ép lấy nước của lá cỏ nhọ nồi với một chút mật ong. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là bạn vẫn cần tuân thủ các chỉ định của bác sĩ, nhất là các trường hợp nhiễm bệnh nặng.

1.3. Tốt dạ dày

Cỏ nhọ nồi có thể giúp đối phó với chứng loét dạ dày do uống aspirin và thuốc chống viêm thường xuyên. Chiết xuất từ cỏ nhọ nồi cũng có thể giúp giảm loét dạ dày do aspirin và rượu.

Ngoài ra, loại cây này đã được chứng minh là có tác dụng làm dịu mọi rối loạn trong dạ dày, cụ thể là chứng khó tiêu hoặc táo bón.

Cỏ nhọ nồi - loại cây mọc hoang đầy đường nhưng lại là vị thuốc trong Đông y - Ảnh 2.

Cỏ nhọ nồi có tác dụng làm dịu mọi rối loạn trong dạ dày, cụ thể là chứng khó tiêu hoặc táo bón (Ảnh: ST)

1.4. Có tác dụng giảm đau

Chiết xuất tươi từ lá nhọ nồi là một phương thuốc phổ biến để giảm đau, sưng và viêm. Cây thuốc cũng được sử dụng như một phần của y học Cổ truyền Ayurveda của Ấn Độ vì đặc tính giảm đau của chúng.

1.5. Tốt cho tim mạch

Cỏ nhọ nồi giúp kiểm soát mức huyết áp và điều chỉnh cholesterol trong cơ thể. Huyết áp khỏe mạnh và mức cholesterol cân bằng dẫn đến một trái tim khỏe mạnh.

Hơn nữa, cỏ nhọ nồi cũng giúp giảm mức chất béo trung tính, đây là một yếu tố nguy cơ khác của bệnh tim. Các tình trạng như tim đập nhanh có thể được cải thiện nhờ chiết xuất của lá nhọ nồi và mật ong.

1.6. Cải thiện khả năng miễn dịch

Cỏ nhọ nồi có các đặc tính tăng cường miễn dịch giúp bảo vệ khỏi vi trùng có hại trong môi trường mà chúng ta thường xuyên tiếp xúc.

Cỏ nhọ nồi - loại cây mọc hoang đầy đường nhưng lại là vị thuốc trong Đông y - Ảnh 3.

Cỏ nhọ nồi có các đặc tính tăng cường miễn dịch (Ảnh: ST)

1.7. Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý hô hấp

Cỏ nhọ nồi giúp điều trị các rối loạn đường hô hấp như viêm phế quản và hen suyễn. Những rối loạn này là kết quả của tình trạng viêm ở đường dẫn khí chịu trách nhiệm vận chuyển không khí đến và đi từ phổi. Tình trạng viêm này gây ra các triệu chứng như thở khò khè, ho và khó thở. Các đặc tính chống viêm của cỏ nhọ nồi giúp giảm bớt các vấn đề về hô hấp này.

1.8. Kiểm soát bệnh tiểu đường

Cây nhọ nồi có đặc tính có thể kích thích tiết insulin. Lá của cỏ nhọ nồi đã được sử dụng như một phần của y học cổ truyền. Khi kết hợp với các loại thực vật có lợi khác như cỏ cam thảo và cỏ Bermuda, cây nhọ nồi có thể giúp cân bằng lượng đường một cách hiệu quả – rất tốt cho những người mắc bệnh tiểu đường.

1.9. Tốt cho mắt

Hàm lượng carotene cao được tìm thấy trong lá cỏ nhọ nồi được coi là chất chống oxy hóa quan trọng cho sức khỏe của đôi mắt. Carotene giúp loại bỏ các gốc tự do gây thoái hóa điểm vàng và hình thành đục thủy tinh thể.

Do đó, sử dụng cỏ nhọ nồi đúng cách trong chế độ ăn uống hàng ngày sẽ giúp tăng cường sức khỏe mắt của bạn.

Ngoài những lợi ích nổi bật trên, cỏ nhọ nồi còn có nhiều công dụng khác như:

– Tốt cho tóc, chẳng hạn như ngừa tóc bạc sớm và giúp đối phó với chứng rụng tóc

– Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý về da như chàm và mụn nhọt

– Hỗ trợ điều trị đau răng nhờ chiết xuất Ethanolic và alkaloid có trong cỏ nhọ nồi.

2. Một số bài thuốc từ cỏ nhọ nồi

Cây cỏ nhọ nồi được sử dụng nhiều trong các bài thuốc Đông Y. Tuy nhiên, các bạn nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng để đúng bệnh, đúng thuốc, tránh gặp các tác dụng phụ không mong muốn.

Bài thuốc cầm máu: Sử dụng 12g nhọ nồi khô hoặc 30 – 50g tươi, sắc uống. Dùng riêng hoặc phối hợp với ngó sen, lá trắc bá, bách hợp.

Bài thuốc hỗ trợ điều trị viêm dạ dày: Cỏ nhọ nồi 12g, táo tàu 10 quả. Sắc uống 1 thang/ngày, chia 2 lần sớm tối. Dùng cho người loét dạ dày, tá tràng, xuất huyết,…

Bài thuốc hỗ trợ điều trị đái tháo đường: Cỏ nhọ nồi 10g, nữ trinh tử 10g, lư căn tươi 30g, ô mai 5 quả, mạch môn đông 10g, nam sa sâm 10g, ngọc trúc 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

Cỏ nhọ nồi - loại cây mọc hoang đầy đường nhưng lại là vị thuốc trong Đông y - Ảnh 5.

Cỏ nhọ nồi được sử dụng trong nhiều bài thuốc Đông y (Ảnh: ST)

Bài thuốc chữa nhức đầu: Cỏ nhọ nồi 10g, thục địa 12g, đương qui 10g, thanh khao 6g, xuyên khung 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần sớm tối. Dùng cho bệnh huyết hư đầu váng.

Bài thuốc bổ thận, điều kinh: Cỏ nhọ nồi 12g, sinh địa 15g – thanh khao 10g, nguyên sâm 10g, bạch thược 10g, đan sâm 10g. Sắc uống ngày 1 thang, dùng cho người huyết nhiệt vong hành, hành kinh trước kỳ hạn.

Bài thuốc thanh nhiệt lương huyết: Cỏ nhọ nồi 12g, sinh địa 12g, hỏa ma nhân 12g, đan bì 9g, trắc bách diệp 12g, tiên hạc thảo 12g, hoàng cầm 9g, rễ cỏ tranh 15g, tri mẫu 9g. Sắc uống ngày 1 thang. Chữa chảy máu cam, mũi khô, đại tiện táo.

3. Một số lưu ý khi sử dụng cỏ nhọ nồi

Được biết có nhiều công dụng đối với sức khỏe và được sử dụng trong nhiều bài thuốc Đông y. Tuy nhiên, khi sử dụng loại cây này, mọi người nên lưu ý:

– Theo Y học cổ truyền, cỏ nhọ nồi có tính hàn. Do đó, những người thường xuyên đi ngoài phân lỏng, hay sống phân; người cơ địa hư nhược; người mắc viêm đại tràng mãn tính; phụ nữ có thai và cho con bú không nên sử dụng loại cây này.

– Không nên sử dụng quá nhiều cây nhọ nồi vì có thể gây ra các triệu chứng kích ứng dạ dày như nôn hoặc buồn nôn.

Nhìn chung, cỏ nhọ nồi có nhiều tác dụng đối với sức khoẻ. Tuy nhiên, đây giống như một vị thuốc hỗ trợ tăng cường và điều trị một số vấn đề sức khoẻ, không thể thay thế được các chỉ định điều trị của bác sĩ. Bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ, thầy thuốc trước khi sử dụng loại cây này.

‘Của hiếm’ có tên lạ, xưa ít ai biết, nay được săn lùng vì tốt cho sức khoẻ

Từng là loại quả mọc dại ít ai biết đến, nay nó đã trở thành đặc sản được săn lùng bởi người dân thành phố. Không chỉ sở hữu hương vị độc đáo khó cưỡng, loại quả này còn chứa đựng những bí mật dinh dưỡng tuyệt vời cho sức khỏe.

Siro là một loại thức uống giải nhiệt rất phổ biến trong những ngày hè oi ả. Có rất nhiều loại trái cây như mận, táo, sơ ri và chanh dây có thể chế biến thành nước siro. Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, thị trường đã xuất hiện một loại quả mới mẻ mang tên si rô, khiến nhiều người cảm thấy thích thú và tò mò.

Cây si rô, với tên khoa học là Carissa carandas, thuộc họ thực vật có hoa trúc đào. Cây có chiều cao dao động từ 2-4m và có những gai cứng, đặc trưng. Si rô cho hoa và quả quanh năm, nhưng nhiều nhất là vào mùa hè, từ tháng 5 cho đến khoảng tháng 8, khi trái si rô vào vụ chín rộ.

Cây si rô, có nguồn gốc từ Ấn Độ, đã được nhân giống và phát triển thành công tại Việt Nam trong vài năm qua. Quả si rô khi còn xanh có vị chua, thường được sử dụng làm gia vị cho các món canh chua hay trộn gỏi. Khi chín, quả chuyển sang màu đỏ đậm, có thể ăn trực tiếp như trái cây, làm siro giải khát, ngâm rượu hay chế biến thành mứt.

Vào mùa vụ, quả si rô được bày bán tại vườn với giá dao động từ 70.000 đến 100.000 đồng/kg, tùy thuộc vào thời điểm. Nhiều nhà vườn còn cung cấp nước giải khát đóng chai 500ml với giá 40.000 đồng/chai, tạo điều kiện cho du khách thưởng thức ngay tại chỗ.

Vào mùa vụ, quả si rô được bày bán tại vườn với giá dao động từ 70.000 đến 100.000 đồng/kg

 

Vào mùa vụ, quả si rô được bày bán tại vườn với giá dao động từ 70.000 đến 100.000 đồng/kg

Khoảng một thập kỷ trước, cây si rô chủ yếu được trồng ở miền Tây như một loài cây cảnh để tạo bóng mát. Tuy nhiên, nhờ vào vẻ đẹp của quả và khả năng tạo nên các thức uống độc đáo, người dân đã mở rộng diện tích trồng để tăng thu nhập.

Việc trồng cây si rô tương đối đơn giản; cây ưa nắng, chỉ cần cung cấp đủ nước, cây sẽ phát triển xanh tốt và cho trái sai. Hàng năm, chỉ cần bón phân hai lần vào đầu và cuối mùa.

Chị Thành (TP.HCM) cho biết: “Lần đầu tôi biết đến trái si rô là trong chuyến công tác tới Bình Thuận. Những vườn si rô nơi đây thật sự hùng vĩ, với trái chín đỏ rực rỡ treo lủng lẳng trên cây. Vị của trái si rô thật tuyệt vời, nó vừa mát lạnh, lại chua nhẹ, mang đến cảm giác thư giãn trong cái nắng oi ả của vùng đất này.

Không lâu sau, tôi đã đặt một chai siro từ trái si rô tại nhà vườn để mang về thành phố, dành cho mọi người cùng thưởng thức.”

Bên cạnh hương vị độc đáo, trái si rô còn ẩn chứa nhiều lợi ích sức khỏe đáng kể

Bên cạnh hương vị độc đáo, trái si rô còn ẩn chứa nhiều lợi ích sức khỏe đáng kể

Bên cạnh hương vị độc đáo, trái si rô còn ẩn chứa nhiều lợi ích sức khỏe đáng kể.

Cải thiện hệ tiêu hóa

Pectin có trong quả si rô mang lại nhiều lợi ích cho việc nâng cao sức khỏe tiêu hóa. Chất xơ hòa tan này giúp kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa, hỗ trợ hiệu quả trong việc điều trị các vấn đề liên quan đến dạ dày. Đối với những ai bị viêm dạ dày hoặc thường xuyên gặp phải tình trạng khó tiêu, đầy hơi, việc uống nước ép từ quả si rô một cách thường xuyên có thể giúp cải thiện tình trạng này.

Lợi ích cho sức khỏe tim mạch

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nước ép từ quả si rô mang lại lợi ích đáng kể cho sức khỏe tim mạch. Việc tiêu thụ từ 2 đến 3 cốc nước ép quả si rô mỗi tuần sẽ giúp củng cố chức năng của cơ tim, giảm thiểu nguy cơ gặp phải những vấn đề như nhồi máu cơ tim hay cao huyết áp, đồng thời góp phần đảm bảo tuần hoàn máu đến toàn bộ các bộ phận trong cơ thể.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nước ép từ quả si rô mang lại lợi ích đáng kể cho sức khỏe tim mạch

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nước ép từ quả si rô mang lại lợi ích đáng kể cho sức khỏe tim mạch

Hỗ trợ hạ sốt hiệu quả

Quả si rô là một trong những loại quả giàu vitamin C, một chất dinh dưỡng nổi bật với khả năng chống oxy hóa. Vị hợp chất này giúp hạ sốt nhanh chóng thông qua việc hỗ trợ cơ thể chống lại các bệnh nhiễm trùng, từ đó giúp hệ miễn dịch phục hồi nhanh chóng hơn.

Nâng cao sức khỏe tinh thần

Việc bổ sung quả si rô vào chế độ ăn hàng ngày có thể mang lại lợi ích cho sức khỏe tinh thần của bạn. Chứa vitamin và tryptophan, quả si rô thúc đẩy quá trình sản xuất serotonin, từ đó giúp cải thiện tâm trạng và nâng cao tinh thần tổng thể.

5 loại lá mọc đầy vườn, phơi khô trị bách bệnh, nhiều người không biết lại đem chặt bỏ

Trong vườn nhà, nhiều loại lá cây quen thuộc không chỉ có giá trị làm gia vị mà còn là những vị thuốc quý. Tuy nhiên, nhiều người thường bỏ qua và chặt bỏ chúng mà không biết rằng những loại lá này khi phơi khô có thể giúp trị nhiều bệnh hiệu quả.

1. Lá Chanh

5 loại lá mọc đầy vườn, phơi khô trị bách bệnh, nhiều người không biết lại đem chặt bỏ

5 loại lá mọc đầy vườn, phơi khô trị bách bệnh, nhiều người không biết lại đem chặt bỏ

Lá chanh không chỉ là gia vị trong các món ăn mà còn có tác dụng trị bệnh tuyệt vời. Lá chanh phơi khô có thể dùng để nấu nước xông giúp giải cảm, giảm ho, kháng khuẩn và tăng cường sức đề kháng. Ngoài ra, nước lá chanh còn giúp giảm căng thẳng và cải thiện giấc ngủ.

2. Lá Ổi

Lá ổi có tính kháng khuẩn, chống viêm hiệu quả. Khi phơi khô, lá ổi được sử dụng để nấu nước uống giúp trị tiêu chảy, giảm đau bụng và hỗ trợ tiêu hóa. Ngoài ra, nước lá ổi còn có tác dụng làm sạch vết thương và ngăn ngừa nhiễm trùng.

3. Lá Tía Tô

Lá tía tô phơi khô có thể dùng để pha trà giúp giải cảm, giảm sốt và hỗ trợ tiêu hóa. Lá tía tô còn giúp làm dịu các triệu chứng dị ứng và cải thiện tình trạng viêm họng.

4. Lá Dâu Tằm

Lá dâu tằm phơi khô thường được sử dụng để pha trà giúp hạ huyết áp, giải độc cơ thể và cải thiện chức năng gan. Loại lá này còn giúp giảm căng thẳng và cải thiện giấc ngủ.

5. Lá Trầu Không

5 loại lá mọc đầy vườn, phơi khô trị bách bệnh, nhiều người không biết lại đem chặt bỏ

5 loại lá mọc đầy vườn, phơi khô trị bách bệnh, nhiều người không biết lại đem chặt bỏ

Lá trầu không có đặc tính kháng khuẩn mạnh mẽ. Khi phơi khô, lá trầu có thể nấu nước súc miệng giúp làm sạch khoang miệng, ngăn ngừa vi khuẩn và giảm hôi miệng. Ngoài ra, lá trầu còn có tác dụng giảm viêm và hỗ trợ điều trị các bệnh ngoài da.

Lời khuyên

  • Hãy thu hái lá cây sạch, không bị sâu bệnh.
  • Phơi lá dưới bóng râm để giữ được dược tính tốt nhất.
  • Bảo quản lá khô trong hũ kín, tránh ẩm mốc.

Những loại lá này không chỉ quen thuộc mà còn là những bài thuốc quý giá. Thay vì chặt bỏ, hãy tận dụng chúng để chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình.

Bất ngờ về những tác dụng của cây cỏ sữa lá to đối với sức khỏe

Dù cỏ sữa thực chất chỉ là một loài cây mọc hoang dại, có thể tìm thấy ở khắp mọi nơi. Tuy nhiên, không phải ai cũng nhận ra những đóng góp đặc biệt của loại cây này đối với sức khỏe con người, đặc biệt là loại cỏ sữa lá to. Vậy tác dụng của cây cỏ sữa lá to là gì? Có những lưu ý gì khi sử dụng?

Cỏ sữa, hay còn gọi cỏ sữa lá to, thuộc họ thầu dầu (Euphorbiaceae). Nguyên nhân của cái tên “cỏ sữa” là do khi bẻ ngang thân cây, tại bất kỳ vị trí nào cũng sẽ tiết ra một chất nhựa mủ màu trắng đục giống như sữa.

Tổng quan về cây cỏ sữa lá lớn

Trước khi tìm hiểu về tác dụng của cây cỏ sữa lá to. Hãy cùng nhà thuốc Long Châu tìm hiểu sơ qua về loại cây thảo này. Cây cỏ sữa lá to hay lá lớn là loại cây thảo có thể sống lâu năm, với thân mảnh cao từ 15 – 40cm. Toàn bộ cây cỏ sữa lá to có bề mặt lông ráp và nhựa mủ trắng.

Lá của cây cỏ sữa lá to mọc đối nhau, có cuống ngắn. Phiến lá có hình dạng giống mũi mác, có chiều dài khoảng 4 – 5cm và chiều rộng từ 7 – 15mm. Mép lá có những chiếc răng cưa nhỏ. Gốc của cuống lá có 2 lá kèm nhỏ có hình dạng tương tự như lông cứng.
Bất ngờ về những tác dụng của cây cỏ sữa lá toLá của cây cỏ sữa lá to mọc đối nhau
Cây cỏ sữa lá to phát triển nhiều cụm hoa nhỏ dạng chén ở các kẽ lá. Mỗi chén mang những bông hoa chỉ đơn tính. Quả của cây cỏ sữa lá to rất nhỏ, có đường kính khoảng 1,5mm. Khi chín, quả nứt thành 3 mảnh vỏ và mang bên trong 3 hạt rất nhỏ. Mùa ra hoa của cây cỏ sữa lá to là từ tháng 5 đến tháng 10.

Thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá to

Theo nghiên cứu của các chuyên gia trong lĩnh vực thực vật học, cây cỏ sữa được biết đến chứa các chất như: Quercetin, triacontan, jambulol,… các acid hữu cơ như: Gallic, axit oleic, melissic, palmitic và linoleic, l-inositol và một alcaloid xanthorhamnin. Các chất này đều có tính chất kháng thể và có khả năng tăng cường lưu thông mạch máu trong cơ thể.

Theo quan niệm Đông y, cỏ sữa có hương vị hơi đắng, chua, tính mát và hơi có tính độc. Tác dụng của cây cỏ sữa lá to có thể kể đến là giúp: Tiêu viêm, lợi tiểu, giải độc, chống ngứa và thông sữa. Tất cả các phần của cây đều được sử dụng trong mục đích chế thuốc.
Bất ngờ về những tác dụng của cây cỏ sữa lá to 1Tất cả các phần của cây cỏ sữa lá to đều có thể dùng để chế thuốc

Tác dụng của cây cỏ sữa lá to

Loại cây thảo này đã được dân gian sử dụng làm thuốc từ lâu. Một số tác dụng của cây cỏ sữa lá to có thể kể đến đó là:

Hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan cổ trướng khá tốt.

Chữa bệnh gout.

Sử dụng lá cây cỏ sữa để cầm máu và điều trị các rối loạn tiêu hóa.

Giúp hạ sốt cho cơ thể và làm mát thân nhiệt.

Làm mềm da và giảm kích ứng các màng nhầy trong cơ thể.

Có hiệu quả đối với các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp như: Ho, cảm lạnh, sổ mũi, viêm phổi và hen suyễn, nhờ khả năng làm giãn phế quản và các mạch máu ngoại vi.

Được sử dụng trong việc điều trị bệnh hoa liễu.

Chữa trị liệt dương, xuất tinh sớm hoặc các trường hợp sinh lý yếu, xuất tinh không kiểm soát.

Lá cây cỏ sữa được sử dụng để trị bệnh giun sán, đặc biệt là loại giun đũa và giun kim ở trẻ nhỏ.

Hỗ trợ tăng lượng sữa cho phụ nữ trong giai đoạn cho con bú.

Bất ngờ về những tác dụng của cây cỏ sữa lá to 2Cỏ sữa lá lớn hiệu quả khá tốt với các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp
Dựa trên các nghiên cứu của các nhà khoa học, cây cỏ sữa lá lớn được biết đến chứa axit galic. Axit galic là một loại glucozit độc chưa được xác định và cũng có chất nhựa. Do đó, khi sử dụng cây này làm thuốc, cần thận trọng. Vì chứa axit, cây có thể gây cảm giác đau, kích ứng nhẹ trên niêm mạc dạ dày. Nếu sử dụng đúng cách, với liều lượng phù hợp theo chỉ dẫn của bác sĩ, loại cây này có thể mang lại những tác dụng rất tích cực đối với sức khỏe.

Lưu ý khi sử dụng cây cỏ sữa lá lớn

Tác dụng của cây cỏ sữa lá to đối với sức khỏe con người có khá nhiều, tuy nhiên có một số lưu ý khi sử dụng mà bạn cần nhớ:

Cây cỏ sữa lá lớn có tính hàn và chứa độc, khác với loại lá nhỏ, do đó cần cẩn trọng khi sử dụng.

Để tránh các tác hại không mong muốn, hãy sử dụng cây cỏ sữa lá lớn đúng liều lượng và không lạm dụng.
Nếu cơ thể xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường hoặc tình trạng bệnh trầm trọng, cần ngừng sử dụng ngay cây cỏ sữa lá lớn và lập tức tới cơ sở y tế để kiểm tra.

Để chẩn đoán bệnh chính xác và đề xuất bài thuốc phù hợp, người bệnh nên đi khám tại các cơ sở khám chữa bệnh đông y đáng tin cậy. Sau đó mới áp dụng các bài thuốc có chứa cây cỏ sữa lá lớn.

Bất ngờ về những tác dụng của cây cỏ sữa lá to 3Chỉ sử dụng cỏ sữa lá lớn theo chỉ dẫn bác sĩ

Một số bài thuốc phổ biến với cây cỏ sữa lá lớn

Dưới đây là một số bài thuốc phổ biến mà bạn có thể tham khảo:

Điều trị tiêu chảy do vi khuẩn, hội chứng tiêu chảy: Kết hợp 10g cỏ sữa lá lớn, cỏ mực, rau sam, búp ổi, và lá nhót. Sấy khô và nghiền thành bột hoặc làm thành hoàn. Uống 2 – 3 lần mỗi ngày, mỗi lần 15g.

Trị tiểu không thông, tiểu giọt và nước tiểu có máu: Dùng 40g cỏ sữa lá lớn và 30g rễ tranh, sắc nước chia thành 2 lần uống trong ngày.

Điều trị tiểu ra máu: Dùng 30g cỏ sữa lá lớn tươi, 30g cỏ bờm ngựa tươi và 15g ô quyết (ô cửu, hành đen). Sắc lấy nước, pha đường đỏ và uống trong ngày.

Điều trị viêm phế quản mãn tính: Sử dụng 120g cỏ sữa lá lớn tươi và 12g kiết cánh. Sắc hai lần, mỗi lần khoảng 2 giờ, lọc bỏ bã. Sắc thuốc cô đặc còn 60ml, thêm đường cát chia uống 3 lần trong ngày rồi uống liên tục trong 20 ngày.

Điều trị phế ung (áp-xe phổi): Dùng 1 nắm cỏ sữa lá lớn, giã nhuyễn, thêm nước sôi nguội và vắt lấy nửa chén nước cốt uống.

Trị trẻ em suy dinh dưỡng, tiêu chảy: Dùng 30g cỏ sữa lá lớn tươi và 100g gan heo. Chưng cách thủy lấy nước và uống.

Điều trị nấm chân, ngứa chân: Sử dụng 90g cỏ sữa lá lớn, rửa sạch, cắt nhỏ, ngâm trong nửa lít cồn 75°C. Sau 5 – 7 ngày, sử dụng bông thấm cồn thuốc để bôi lên vùng da ngứa.

Điều trị nấm da, nấm đầu: Dùng cỏ sữa lá lớn tươi vừa đủ, giã và vắt lấy nước để bôi lên vùng da bị nấm, ngày 3 lần. Hoặc sử dụng 30g cỏ sữa lá lớn, cỏ sữa lá nhỏ, cỏ mực và dầu giun tươi. Ngâm trong cồn 90°C, sau 20 ngày, sử dụng thuốc để bôi lên vùng da bị bệnh, ngày 3 – 4 lần.

Trên đây là những thông tin về tác dụng của cây cỏ sữa lá to cũng như lưu ý khi sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất cho sức khỏe. Theo dõi các chuyên mục của nhà thuốc Long Châu để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích khác nhé!

TÁC DỤNG “VÀNG” CỦA XOÀI KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT

Lợi ích của xoài mang đến cho sức khỏe là rất lớn. Hơn nữa, nó là loại trái cây có hương vị thơm ngon nên được rất nhiều người yêu thích.

Tốt cho mắt

Một dĩa xoài có thể cung cấp khoảng 25% lượng vitamin A cần thiết hằng ngày cho cơ thể. Như chúng ta đã biết, vitamin A có tác dụng giúp sáng mắt, do đó việc ăn xoài thường xuyên sẽ giúp ngăn ngừa bệnh quáng gà, các tật khúc xạ ở mắt, khô mắt và viêm giác mạc.

Ngăn ngừa bệnh ung thư

Xoài có chứa phenol (những hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hidroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzene), chẳng hạn như quercetin, isoquercitrin, astragalin, fisetin, axít galic, methylgallat và enzim có khả năng ngăn ngừa bệnh ung thư.

Ngoài ra, xoài còn chứa rất nhiều chất xơ hòa tan trong nước được biết đến như là pectin. Các nhà khoa học cho rằng việc ăn nhiều chất xơ sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ung thư về đường tiêu hóa. Khoảng 165g xoài sẽ cung cấp cho cơ thể chúng ta tới 75% lượng vitamin C cần thiết hằng ngày. Xoài cũng cung cấp một lượng chất chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ các tế bào không bị các gốc tự do hủy hoại, đồng thời giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ung thư.

Giúp tiêu hóa tốt

Xoài chứa các enzim bẻ gãy các protein hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn. Ngoài ra, xoài còn chống lại nồng độ axit và làm xoa dịu bao tử. Vì lượng chất xơ có trong xoài rất cao nên nó có thể giúp bạn ngăn ngừa bệnh táo bón.

Tốt cho làn da

Các chất có trong xoài có khả năng làm se khít lỗ chân lông trên da một cách hiệu quả. Điều này có nghĩa là xoài có ích trong việc ngăn ngừa mụn. Bạn chỉ cần dùng thịt trái xoài chà xát lên da mặt khoảng 10 phút rồi rửa lại bằng nước sạch. Ăn xoài thường xuyên sẽ làm cho da bạn luôn mềm mại và mịn màng.

Điều trị bệnh tiểu đường

Lá xoài có tác dụng cân bằng lượng insulin trong máu. Hãy luộc vài lá xoài rồi để qua đêm để tinh chất của lá xoài hòa tan vào nước. Uống nước này vào sáng hôm sau để điều trị bệnh tiểu đường ngay tại nhà. Chỉ số đường huyết (glycemic index) của xoài rất thấp – khoảng 41-60, do đó xoài không gây ảnh hưởng lớn nào đến việc làm tăng lượng đường trong máu của chúng ta.

Tốt hơn trong vấn đề sinh lý

Lượng vitamin E dồi dào có trong xoài sẽ giúp điều hòa lượng hormone tình dục trong cơ thể và nâng cao khả năng sinh sản.

Có lợi cho người thiếu máu

Trái xoài rất có lợi đối với phụ nữ mang thai và những người thiếu máu vì nó chứa nhiều chất sắt. Đồng thời lượng vitamin C có trong xoài sẽ làm cân bằng sự hấp thụ chất sắt từ các loại thực phẩm khác chẳng hạn như gạo. Nhìn chung, những phụ nữ sau khi mãn kinh sẽ trở nên yếu ớt, hay mệt mỏi, chính vì thế mà họ nên ăn xoài cũng như các loại trái cây khác chứa nhiều chất sắt để bổ máu.

Tăng cường trí nhớ

Trái xoài rất có ích đối với trẻ em thiếu tập trung trong học tập vì nó chứa axít glutamine- rất tốt trong việc tăng cường trí nhớ và giúp cho các tế bào trong cơ thể hoạt động tốt.

Phòng tránh bệnh nhiệt đột quỵ

Trái xoài sống là nguồn thực phẩm dồi dào chất pectin. Khi xoài được hấp rồi ép lấy nước cốt kết hợp với hạt thì là, muối hột và đường sẽ là bài thuốc hiệu quả trong việc điều trị bệnh đột quỵ và chứng kiệt sức do nhiệt trong mùa hè.

Giúp tăng cân

Xoài là thực phẩm rất tốt đối với những bạn muốn tăng cân. Khoảng 100g thịt xoài chín sẽ cung cấp 75 calo cho cơ thể. Xoài sống cũng chứa tinh bột chuyển hóa thành đường như xoài chín, do đó khi kết hợp xoài sống hoặc chín với sữa (giàu protein) sẽ rất hữu ích trong việc tăng cân. Xoài là loại trái cây chứa nhiều chất dinh dưỡng, vitamin và muối khoáng cần thiết cho cơ thể. Bạn nên ăn xoài thường xuyên để thu được nhiều lợi ích của xoài đối với sức khỏe.

11 công dụng của ớt tốt cho sức khoẻ có thể bạn chưa biết

Quả ớt là một loại gia vị phổ biến trong ẩm thực Việt Nam. Ngoài tác dụng đem đến vị thơm ngon cay nồng cho món ăn, ớt còn có công dụng tốt cho sức khỏe. Hãy cùng tìm hiểu về những công dụng của ớt giúp tăng cường sức khỏe bạn nhé!

Ớt là một loại quả có màu đỏ, vị cay, tính nhiệt thường được dùng làm gia vị để chế biến món ăn. Trong trái ớt có chứa rất nhiều loại vitamin và khoáng chất như vitamin A, vitamin C, vitamin B1, vitamin B6 cùng nhiều thành phần khác.

1. Giảm đau nhức

Capsaicin trong ớt là một chất không mùi, không vị có khả năng giảm đau trong cơ thể. Khả năng giảm đau của ớt có hiệu quả trong các trường hợp đau nhức khớp xương, đau miệng, đau các vết thương sau phẫu thuật và một số bệnh ngoài da. [1]

Chất capsacin trong ớt giúp giảm đau hiệu quả

Chất capsacin trong ớt giúp giảm đau hiệu quả

2. Chống cảm lạnh

Vào những ngày thời tiết lạnh, việc giữ ấm cơ thể là vô cùng cần thiết vì nó sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp như: cảm cúm, viêm mũi, viêm họng,…

Việc ăn ớt có thể giúp hỗ trợ làm ấm người. Nếu bạn đang bị lạnh thì một chút ớt kèm vào bữa ăn có thể giúp giữ ấm cơ thể bạn và giảm nguy cơ mắc bệnh liên quan đến thời tiết. [2]

Ăn ớt giúp làm ấm người, chống cảm lạnh

Ăn ớt giúp làm ấm người, chống cảm lạnh

3. Thúc đẩy sự thèm ăn và tiêu hóa

Ớt là một loại gia vị thông dụng ở Việt Nam. Ngoài tạo vị ngon cho món ăn, ớt còn giúp thúc đẩy tiết dịch tiêu hóa, thông qua đó kích thích sự thèm ăn của người dùng. Tuy nhiên chúng ta cũng không nên quá lạm dụng việc sử dụng ớt trong bữa ăn vì có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa. [2]

Ớt giúp thúc đẩy thèm ăn, cải thiện tiêu hoá

Ớt giúp thúc đẩy thèm ăn, cải thiện tiêu hoá

4. Hạ lipid trong chế độ ăn uống

Chất capsaicin trong ớt có thể tăng tốc quá trình phân hủy chất béo trong thức ăn. Vì vậy, ăn ớt sẽ giảm được lượng lipid (chất béo) từ bữa ăn hấp thu vào cơ thể. Cũng chính vì thế mà mọi người thường thêm ớt để giải ngấy khi tiêu thụ thực phẩm nhiều dầu mỡ. [2]

Ăn ớt giúp giải ngấy trong các bữa ăn nhiều dầu mỡ

Ăn ớt giúp giải ngấy trong các bữa ăn nhiều dầu mỡ

5. Phòng ngừa ung thư

Một nghiên cứu được thực hiện tại Trường Y khoa Los Angeles cho thấy thành phần capsaicin trong ớt có khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư và ngăn chặn các mầm mống bệnh phát triển [3]. Vì vậy, việc dùng ớt trong bữa ăn hàng ngày với liều lượng vừa phải có thể giúp ích trong việc phòng ngừa ung thư.

Chất capsaicin trong ớt có công dụng phòng ngừa ung thư

Chất capsaicin trong ớt có công dụng phòng ngừa ung thư

6. Tốt cho tim mạch

Trong ớt có chứa nhiều niacin, chất này làm tăng lượng cholesterol tốt, từ đó làm giảm nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch. Ngoài ra, trong thành phần của ớt cũng chứa lượng tương đối nhiều kali, kết hợp với folate có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.

Ăn ớt hỗ trợ giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Ăn ớt hỗ trợ giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

7. Hỗ trợ giảm cân

Ăn nhiều quả ớt sẽ giúp chất béo trắng tích tụ trong cơ thể chuyển hóa thành chất béo nâu và tiêu hao lượng mỡ dư thừa, qua đó giúp hỗ trợ quá trình giảm cân hiệu quả.

Tuy nhiên, ớt chỉ có tác dụng hỗ trợ chứ không đóng vai trò chính trong việc giảm cân, vì vậy nếu muốn giảm cân bạn cần phải có một chế độ ăn uống, luyện tập thể dục khoa học và hợp lí.

Ớt hỗ trợ giảm cân hiệu quả

Ớt hỗ trợ giảm cân hiệu quả

8. Tăng cường hệ miễn dịch

Trong thành phần của quả ớt có chứa beta carotene và chất chống oxy hóa giúp hỗ trợ tăng cường hệ thống miễn dịch, qua đó giúp chống lại các bệnh về đường hô hấp như cảm lạnh, cúm khi thời tiết thay đổi.

Tuy nhiên, bạn cũng cần kết hợp với một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý để có một hệ miễn dịch thật khỏe nhé!

Trong ớt có nhiều thành phần giúp tăng cường hệ miễn dịch

Trong ớt có nhiều thành phần giúp tăng cường hệ miễn dịch

9. Phòng ngừa tiểu đường

Capsaicin trong ớt có thể góp phần giảm nhẹ một số triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 1. Do chỉ có khả năng giảm nhẹ triệu chứng nên ớt không có tác dụng thay thế thuốc trong điều trị bệnh tiểu đường.

Vì vậy, bệnh nhân không được xem đây là một phương pháp điều trị mà phải tuân thủ nghiêm các chỉ định từ bác sĩ điều trị. [2]

Ăn ớt có tác dụng giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh tiểu đường

Ăn ớt có tác dụng giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh tiểu đường

10. Cải thiện hệ tuần hoàn máu

Thường xuyên ăn ớt sẽ giúp cơ thể chúng ta giải độc máu và làm giảm cholesterol, qua đó giúp làm sạch và giảm thiểu tắc nghẽn mạch máu. Hơn nữa, việc kết hợp một chế độ ăn uống, tập luyện hợp lý, sẽ giúp chúng ta giảm thiểu nguy cơ mắc phải các bệnh về tim mạch.

Ớt giúp giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu

Ớt giúp giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu

11. Làm đẹp da

Một số hormone sẽ đóng vai trò an trọng ảnh hưởng trực tiếp tới làn da của chúng ta. Ăn ớt có thể thúc đẩy cơ thể tiết các hormone này, qua đó giúp cải thiện độ sáng, độ căng, độ mềm mại của làn da cũng như điều tiết tuyến dầu nhờn hoạt động hiệu quả. [2]

Ớt có công dụng làm đẹp da, giúp da căng mịn, đàn hồi

Ớt có công dụng làm đẹp da, giúp da căng mịn, đàn hồi
3. Tác hại của ớt khi ăn quá nhiều
Ăn ớt có thể gây bỏng rát ở vùng miệng

Ăn ớt quá cay có thể gây bỏng rát ở vùng miệng, bị mất vị giác ở khu vực bị bỏng. Chất capsaicin có trong ớt khi tiếp xúc với các vùng da nhạy cảm như trong niêm mạc miệng sẽ gây ra phản ứng kích thích mạnh lên các tế bào cảm thụ.

Ăn nhiều ớt gây hại cho dạ dày và hệ tiêu hóa

Ớt gây ra tình trạng cay nóng, bỏng rát ở khoang miệng và nó cũng gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Nếu ăn nhiều ớt trong thời gian dài chắc chắn sẽ ảnh hưởng không tốt đến dạ dày. Còn nếu bạn đang bị các vấn đề về dạ dày như viêm loét dạ dày thì tốt nhất không nên ăn ớt, việc ăn ớt sẽ khiến bệnh tình trầm trọng hơn.

Ăn ớt có thể gây đau ruột ở một số người. Các triệu chứng có thể bao gồm đau bụng, cảm giác nóng rát trong ruột, chuột rút và tiêu chảy đau đớn. Điều này phổ biến hơn ở những người mắc hội chứng ruột kích thích. Ớt có thể tạm thời làm nặng thêm các triệu chứng ở những người không quen ăn nó thường xuyên.

Vì lý do này, những người mắc hội chứng ruột kích thích cần hạn chế tiêu thụ ớt và các thực phẩm cay khác.

6 lợi ích sức khỏe ấn tượng của tỏi đen

Quá trình lên men để tạo ra tỏi đen làm tăng lượng chất chống oxy hóa lên gấp khoảng 2 – 3 lần so với tỏi sống. Điều này giúp cơ thể chống lại tổn thương oxy hóa, giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh mạn tính.

Chính vì vậy, tỏi đen có nhiều lợi ích ấn tượng, bao gồm:

Có đặc tính chống ung thư

Theo một số nghiên cứu, chiết xuất tỏi đen có thể chống ung thư. Tác dụng chống oxy hóa và chống viêm của nó có thể góp phần ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, mặc dù vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn trong lĩnh vực này, theo tờ India.

6 lợi ích sức khỏe ấn tượng của tỏi đen- Ảnh 1.

Quá trình lên men để tạo ra tỏi đen làm tăng lượng chất chống oxy hóa lên gấp khoảng 2 – 3 lần so với tỏi sống

Có thể giúp điều chỉnh lượng đường trong máu

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỏi đen có thể hữu ích trong việc ngăn chặn sự khởi phát bệnh tiểu đường thai kỳ. Nghiên cứu cho thấy tỏi đen đầy hứa hẹn trong việc điều chỉnh lượng đường trong máu.

Giảm nguy cơ mắc bệnh tim

Một số nghiên cứu cho thấy tỏi đen có thể tác động tích cực đến sức khỏe tim mạch. Nó có thể giúp giảm mức cholesterol và huyết áp, có khả năng làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

Nghiên cứu đã phát hiện những người mắc bệnh tim mạch vành được dùng 20 gram chiết xuất tỏi đen mỗi ngày trong 6 tháng, đã tăng mức độ chống oxy hóa và cải thiện về sức khỏe tim mạch so với những người dùng giả dược, theo trang tin sức khỏe Healthspan (Anh).

6 lợi ích sức khỏe ấn tượng của tỏi đen- Ảnh 2.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỏi đen có khả năng cải thiện sức khỏe và chức năng gan ở những người bị tổn thương gan do rượu

Bảo vệ gan

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỏi đen có khả năng cải thiện sức khỏe và chức năng gan ở những người bị tổn thương gan do rượu, nhờ vào đặc tính chống oxy hóa.

Một nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng tỏi đen có tác dụng bảo vệ nếu gan bị tổn thương, giúp ngăn ngừa tổn thương thêm và có thể được sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị khác.

Tăng cường khả năng miễn dịch

Chất allicin trong tỏi đen góp phần hỗ trợ hệ thống miễn dịch, giúp bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng và bệnh tật.

Chống lại bệnh mạn tính

Tỏi đen chứa nhiều chất chống oxy hóa, như sallyl cysteine, có thể giúp chống lại căng thẳng oxy hóa. Chất chống oxy hóa rất cần thiết trong việc trung hòa các gốc tự do và giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.

Lợi ích tuyệt vời của đậu đỏ

Đậu đỏ

1.  Giảm cân                     

Hạt đậu đỏ rất có ích cho những ai đang muốn giảm cân vì chúng cung cấp ít calo (một chén đậu đỏ chỉ cung cấp khoảng 300 calo) nhưng lại giàu chất xơ nên sẽ giúp bạn no lâu, hạn chế cảm giác thèm ăn đồng thời còn đốt cháy bớt lượng mỡ thừa đã tích trữ lâu ngày trong cơ thể.
Giảm béo
2.  Ngừa tim mạch

Lượng protein phong phú trong đậu đỏ được đánh giá là có lợi cho tim. Protein làm hạ thấp mức cholesterol “xấu” LDL và làm gia tăng lượng cholesterol “tốt” HDL. Bên cạnh đó, khi có đủ protein, cơ thể sẽ luôn khỏe mạnh, cơ bắp trở nên săn chắc, nở nang.

3.  Tốt cho tiêu hóa

Lượng chất xơ trong đậu đỏ mang lại rất nhiều lợi ích cho cơ thể. Trước hết, chúng sẽ bảo vệ sức khỏe cho hệ thống ruột, giúp quá trình tiêu hóa và hấp thu thức ăn diễn ra thuận lợi và có hiệu quả cao hơn. Một số kết quả nghiên cứu cũng cho thấy chất xơ làm giảm các triệu chứng của tình trạng kích ứng ở ruột.

Tốt cho hệ tiêu hóa

4.  Bổ sung vitamin

Các loại vitamin đóng một vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ cơ thể khỏi những căn bệnh mãn tính và nhiều căn bệnh nguy hiểm khác như ung thư. Chúng còn là nhóm dưỡng chất không thể thiếu đối với những phụ nữ đang mang thai, góp phần làm giảm nguy cơ mắc những căn bệnh ung thư thường gặp nhất như ung thư vú, ung thư ruột hay ung thư tim.

5. Kiểm soát huyết áp       

Lượng kali trong hạt đậu đỏ có tác dụng giúp điều chỉnh và kiểm soát mức huyết áp. Bổ sung đủ lượng kali theo nhu cầu mà cơ thể cần là cách để các thai phụ ngăn ngừa những dị tật có thể xảy ra cho thai nhi của mình.

6.  Tốt cho thận

Đậu đỏ nằm trong nhóm những thực phẩm có ích cho sức khỏe của thận. Chúng giúp điều chỉnh chức năng của thận và khôi phục lại sự cân bằng về lượng chất ẩm có trong hai quả thận. Theo các chuyên gia về dinh dưỡng và sức khỏe, để có được lợi ích tốt nhất từ đậu đỏ, cần ăn những món được chế biến từ loại đậu này hai lần mỗi tuần.

Tốt cho thận

7.  Tốt cho làn da

Đậu đỏ cũng được xem là một trong những bí quyết làm đẹp của phụ nữ vì chúng có khả năng tẩy sạch tế bào chết cho da. Bột đậu đỏ là một trong những nguyên liệu mà bạn có thể sử dụng để chế biến các loại mặt nạ dưỡng da phù hợp với mọi loại da. Không chỉ tẩy sạch tế bào da chết, đậu đỏ còn làm giảm tình trạng viêm nhiễm và hạn chế các vết sưng tấy trên da do mụn gây ra.

Tốt cho làn da

8.  Khử độc cơ thể

Ăn đậu đỏ mỗi tuần một lần được xem là một biện pháp lý tưởng để bạn thanh lọc cơ thể. Loại đậu này có khả năng làm giảm cảm giác mệt mỏi, khử độc cho da và các cơ quan trong cơ thể. Nhờ quá trình khử độc này mà cấu trúc của da sẽ được cải thiện, khiến làn da trở nên rạng rỡ và tươi tắn hơn theo thời gian.

Ráy: Loài cây có nhiều công dụng chữa bệnh

Ráy là loài thực vật sinh trưởng dễ dàng ở những nơi ẩm thấp trên khắp Việt Nam. Từ lâu đời, cây Ráy được người dân sử dụng phần thân rễ mọc dưới mặt đất để làm thuốc chữa sưng bàn tay, bàn chân, mụn nhọt, ghẻ, đau nhức xương khớp… Tuy nhiên, củ Ráy có thể gây ngứa ngáy khó chịu, vì vậy cần thận trọng khi chế biến.

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Ráy.

Tên khác: Ráy dại; Dã vu; Khoai sáp.

Tên khoa học: Alocasia odora (Roxb) C. Koch, đây là một loài thực vật có hoa thuộc họ Araceae (họ Ráy).

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Ráy.

Tên khác: Ráy dại; Dã vu; Khoai sáp.

Tên khoa học: Alocasia odora (Roxb) C. Koch, đây là một loài thực vật có hoa thuộc họ Araceae (họ Ráy).

ráy 1Cây Ráy – Alocasia odora (Roxb) C. Koch

Đặc điểm tự nhiên

Ráy là một loại cây mềm, phần dưới mọc bò có thể dài tới 5m, phần trên mọc đứng cao khoảng 0,3 – 1,40m. Phần thân rễ dưới mặt đất có hình cầu, sau đó phát triển dần thành củ dài. Củ Ráy có nhiều đốt ngắn và trên đốt có vẩy màu nâu.

Lá Ráy to, hình tim, mép nguyên và có thể hơi lượn. Phiến lá rộng 8 – 45cm,  dài 10 – 50cm, cuống mẫm dài 15 – 120cm.

Bông Ráy thuộc kiểu bông mo; hoa cái mọc ở phía gốc, hoa đực mọc ngay bên trên và ngoài cùng là một đoạn bất thụ. Quả mọng hình trứng, chuyển thành màu đỏ khi chín; có mo tồn tại bên dưới xung quanh quả.

Phân bố, thu hái, chế biến

Ráy thường sinh trưởng ở những nơi ẩm thấp hoặc rừng rậm. Cây mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta; ngoài ra còn được tìm thấy ở một số nước khác như: Hoa Nam Trung Quốc, Lào, Campuchia (Kdat norar), Châu Úc…

Thu hái: Người ta thường đào cả cây khoảng 2 – 3 năm trở lên để lấy củ, đem về giũ và rửa sạch đất cát. Sau đó cắt bỏ rễ con rồi cạo bỏ lớp vỏ ngoài, phơi khô hay dùng tươi. Trong củ Ráy có chứa chất gây ngứa nên khi chế biến cần cẩn thận và sử dụng bao tay để tránh kích ứng da.

Bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

Bộ phận sử dụng

Củ Ráy (thân rễ).

ráy 2Củ Ráy

Thành phần hoá học

Chưa có tài liệu nghiên cứu về hoạt chất chứa trong cây Ráy. Chỉ mới xác định được trong củ Ráy có chất gây ngứa và tinh bột. Ngoài ra, trong cây có thể có các chất: Cyanur, đường, flavonoid, coumarin, saponin…

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, củ Ráy có vị nhạt, tính hàn, đại độc (chứa nhiều độc tố). Khi ăn củ Ráy chưa chết biến có thể  gây ngứa trong miệng và cổ họng.

Trong dân gian, người ta thường xát củ Ráy vào nơi bị lá han gây ngứa tấy. Ngoài ra, củ Ráy còn dùng làm thuốc chữa sưng bàn tay, bàn chân, mụn nhọt, ghẻ.

Tại Quảng Tây (Trung Quốc), người dân còn uống nước sắc từ củ Ráy để chữa ngứa lở gây rụng hết lông (Phong lại), thũng độc và sốt rét.

Theo y học hiện đại

Chưa có thông tin về sử dụng cây Ráy trong Y học hiện đại.

Liều dùng & cách dùng

Mỗi ngày uống 10 – 20g.

Bài thuốc kinh nghiệm

Trị mụn nhọt

Rửa sạch 80 – 100g củ Ráy và 60g củ Nghệ, để ráo nước, sau đó cho thêm dầu vừng và nấu nhừ. Khi củ chín, thêm ít dầu thông và sáp ong rồi khuấy đến khi tan hết và để nguội. Phết một ít cao lên giấy bổi rồi dán lên mụn nhọt để hút mủ, giúp giảm sưng tấy.

Trị bệnh gout (thống phong) 

Sao vàng các vị thuốc: Củ Ráy (xắt nhỏ, phơi khô rồi sấy) và chuối hột già đã phơi khô. Sắc uống trong ngày.

Sao vàng các dược liệu: Củ Ráy 4g, Chuối hột rừng 3g, Tỳ giải 2g và Khổ qua 1g rồi hạ thổ. Đóng 10g thuốc thành 1 gói. Hãm 2 – 3 gói mỗi ngày với nước uống và dùng đến khi triệu chứng thuyên giảm.

Trị viêm đau nhức do viêm khớp dạng thấp

Sắc củ Ráy, Chuối hột khô, lá Lốt khô, mỗi vị 20g rồi uống. Dùng mỗi ngày một thang.

Trị ngứa do lá han

Cắt đôi củ Ráy rồi xát lên vùng da bị ngứa.

Trị cảm hàn, hạ sốt

Cắt đôi củ Ráy tươi rồi chà một nửa vào khắp lưng và mu bàn tay để hạ thân nhiệt. Thái mỏng nửa củ còn lại và sắc với nước thành một chén. Dùng bài thuốc trên 5 lần sẽ có hiệu quả.

Trị chàm (eczema)

Khoét 1 lỗ trên củ Ráy. Nướng bọ hung cháy thành than, tán bột rồi trộn đều với 10g diêm sinh. Sau đó, đổ bột thuốc và 1 chén dầu lạc vào lỗ trên củ Ráy rồi đun trong 15 phút. Khi dầu nguội, tẩm hỗn hợp vào lông gà rồi thoa lên vùng da bị chàm. Thực hiện 1 lần/ngày liên tục trong 5 ngày giúp giảm ngứa cho vùng da bị ảnh hưởng và phục hồi nhanh chóng.

Trị viêm da cơ địa

Rửa sạch 50g củ Ráy, thái mỏng rồi đun sôi với 250ml dầu trẩu đến khi củ cháy đen thì bỏ bã. Cho tiếp 30g Hồng đơn đã rang khô vào khuấy đều, đun với lửa nhỏ cho đến khi hồng đơn chảy ra. Phun nước vào trong lúc cao đang nóng (vừa phun vừa khuấy) để khử độc tố trong cao. Thoa cao lên vùng da đã rửa sach và lau khô, dùng 1 lần/ngày.

Trị cao huyết áp do béo phì hoặc do bệnh thận

Gọt vỏ củ Ráy rồi thái lát mỏng và ngâm với nước gạo trong 3 giờ đồng hồ. Vớt dược liệu ra, rửa lại bằng nước sạch, phơi khô và sao với lửa nhỏ. Cắt lát mỏng chuối hột sắp chín, phơi khô và đem sao qua. Lấy 1 nắm chuối hột và 1/3 nắm củ Ráy sắc với 1 lít nước đến khi còn 1 chén nước. Chia lượng thuốc sắc được thành 2 lần uống trong ngày.

Trị đau nhức gân xương do bệnh tê thấp

Sắc các vị thuốc: Củ Ráy, Đương quy, mỗi thứ 8g; Bạch chỉ 6g, Ráng bay 10g, Thổ phục linh 20g với nước. Chia nước đã sắc thành 2 – 3 lần, uống hết trong ngày.

Lưu ý

Củ Ráy có chứa chất gây ngứa, có thể kích thích niêm mạc cổ họng và miệng vì vậy cần thật thận trọng khi chế biến và sử dụng.

Không dùng cho người có thể trạng hư hàn.

Tránh nhầm lẫn với cây bạc hà (cây khoai môn).

Ráy là loài cây mọc hoang ở nhiều nơi trên Việt Nam. Tuy có nguồn gốc từ thiên nhiên nhưng Ráy có chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ. Quý bạn đọc và người thân không nên tự ý sử dụng hoặc nghe theo bài thuốc kinh nghiệm. Quý bạn đọc hãy đến bác sĩ để hiểu rõ tình trạng cơ thể và tham vấn ý kiến. Hãy chia sẻ bài viết nếu thấy hữu ích. Chúng tôi mong muốn nhận được phản hồi cũng như sự quan tâm của quý bạn đọc ở bài viết khác.

ráy 3Cây bạc hà (khoai môn) thường bị nhầm lẫn với Ráy