Làm giò xào ăn Tết nhớ thêm vài giọt này giò xào thơm lừng, dai giòn sần sật để lâu cũng không lo hỏng

Giò xào rất dễ làm nhưng cách làm giò xào sao cho ngon, dai giòn sần sật, không bị bể hay bị ngấy và đảm bảo vệ sinh lại để được lâu thì không phải ai cũng biết cách thực hiện.

Giò xào là một trong những món ăn ngon rất được yêu thích trong dịp Tết Nguyên Đán. Giò xào rất dễ làm nhưng cách làm giò xào sao cho ngon, dai giòn sần sật, không bị bể hay bị ngấy và đảm bảo vệ sinh lại để được lâu thì không phải ai cũng biết cách thực hiện. Dưới đây là bí quyết làm giò xào ngon, ai cũng phải tấm tắc khen.

Ngày nay, giò xào là món ăn phổ biến trên nhiều tỉnh thành của cả nước. Phần nguyên liệu làm giò cũng được biến tấu theo nhiều kiểu khác nhau. Có nơi thêm lưỡi lợn, có vùng lại thêm thịt chân giò. Tuỳ vào mỗi gia đình sẽ có cách nêm nếm giò thủ khác nhau. Thế nhưng có một loại gia vị không thể thiếu được đó là nước mắm. Bởi vậy, dù có thay đổi ra sao thì hương vị cua giò thủ vẫn được giữ nguyên. Có cái giòn sần sật của tai lợn, mềm dẻo, béo ngậy của bì và mỡ, cay nồng của tiêu, đậm đà nước mắm và thanh mát từ mộc nhĩ.

1. Nguyên liệu cần chuẩn bị

gio-xao-1

– Lưỡi heo (lưỡi lợn): 500gr

– Tai heo (tai lợn): 500gr

– Thịt phần chân giò (chân giò trước hoặc sau đều được): 300gr

– Nấm Hương: 100gr

– Mộc nhĩ (Nấm Mèo): 50gr

– Hạt nêm, nước mắm, hành tím và hạt tiêu.

– Lá chuối và khuôn bằng inox dùng để tạo khối khi làm giò xào

2. Cách thức thực hiện

Bước 1: Sơ chế nguyên liệu món giò xào

– Lưỡi heo, tai heo, thịt chân giò cạo hết lông và đem rửa thật sạch bằng nước muối pha loãng, sau đó rửa lại bằng nước sạch, để ráo. Một mẹo nhỏ bạn có thể áp dụng khi làm sạch lưỡi heo là bạn nên chần sơ qua bằng nước sôi. Điều này sẽ giúp loại bỏ phần màng trắng gây mùi hôi trên lưỡi heo.

– Đun sôi một ít nước với công thức: 1 muỗng canh dấm và 1 muỗng canh muối, sau đó cho tất cả thịt, tai và lưỡi heo vào luộc chín tới. Khi thịt vừa chín tới, vớt ra mang ngâm nước lạnh để tránh tình trạng thịt bị thâm. Đây cũng là một bí quyết để cách làm giò xào của bạn khi ra thành phẩm sẽ có màu đẹp, giò sẽ tươi và ngon.

– Nấm hương và mộc nhĩ ngâm với nước ấm khoảng 3 phút, sau đó rửa sạch, để cho ráo thì đem ra cắt nhỏ.

– Hành tím bóc bỏ vỏ, rửa sạch, đập dập và cắt nhỏ.

– Lá chuối, khuôn sắt rửa sạch để ráo.

Bước 2: Thái tai, lưỡi thành miếng

Khi thịt, tai và lưỡi heo đã nguội, đem cắt thành miếng mỏng, có độ dày vừa đủ. Sau đó ướp thêm 1 chút hạt nêm, 1 chút nước mắm, trộn đều, để khoảng 20 – 30 phút cho gia vị ngấm đều vào thịt.

Bước 3: Xào

gio-xao-2

Cho chảo lên bếp, để nóng, sau đó cho 1 ít dầu ăn vào tráng đều chảo. Khi dầu nóng, cho hành tím đã được cắt nhỏ vào phi lên cho thơm và cho thịt vào xào. Bạn nhớ là cho lửa vừa và đảo đều tay để thịt được chín đều. Trong quá trình xào thịt, bạn cho thêm một chút mắm vào và nêm nếm sao cho vừa ăn là được.

Tiếp tục đảo đều tay trong khoảng 10 phút là thịt săn lại, lúc này, bạn cho tiếp mộc nhĩ và nấm hương đã được cắt nhỏ vào xào cùng. Khi thịt bắt đầu cháy cạnh là có thể tắt bếp và cho một chút tiêu vào trộn đều lên là được.

Một điều cần lưu ý để cách làm giò xào được chuẩn hơn là bạn không nên xào quá kĩ, vì như vậy sẽ làm giò bị khô, sẽ khó đảm bảo được độ giòn và béo khi ăn.

Bước 4: Gói giò bằng lá chuối

gio-xao-3

Để làm lá chuối mềm hơn giúp cuốn thịt dễ dàng thì bạn nên hơ nhanh lá chuối trên lửa nhỏ. Khi thịt được xào xong vẫn còn nóng hổi, bạn đổ thịt ra lá chuối đã được trải sẵn sàng rồi gói lại. Bạn nhớ cố định thịt thật chặt và dùng lạt hoặc dây nilon cột lại cho thật chắc.

Tiếp theo là bước ép giò vào khuôn, bạn cho gói thịt đã được bọc kỹ vào khuôn inox, sau đó dùng thớt gỗ hoặc chày để nén giò thật chặt trong khuôn. Với cách làm này, cây giò sẽ được nén chặt cầm rất chắc tay và bạn có thể để lâu mà không sợ bị hư.

Nếu không thích gói bằng lá chuối, bạn cũng có thể sử dụng chai nhựa để làm khuôn cho giò xào cũng rất tiện dụng. Cách làm giò xào bằng chai nhựa cũng tương tự như trên. Bạn chỉ cần bỏ qua công đoạn gói lá chuối bằng cách đổ thịt xào trực tiếp vào chai nhựa, sau đó nén lại thật chặt.

Để bảo quản giò xào được lâu, bạn nên để trong ngăn mát của tủ lạnh. Thời hạn dùng có thể lên đến 1 tuần nếu được bảo quản một cách kỹ lưỡng. Khi ăn, miếng giò phải có mùi thơm của thịt, của nấm. Khi cắn vào miếng giò sẽ thấy vị béo ngậy và giòn mà không bị dai hoặc bị khô.

Công thức làm gân bò ngâm chua cay cho dịp Tết: Nắm vững 3 lưu ý này để làm món ăn mềm, giòn dai mà không tanh

Công thức làm gân bò ngâm chua cay cho dịp Tết: Nắm vững 3 lưu ý này để làm món ăn mềm, giòn dai mà không tanh

Tuy quá trình chế biến món gân bò ngâm chua cay này hơi rườm rà nhưng chỉ cần nắm vững các bước chính là bạn có thể dễ dàng làm món gân bò chua cay thơm ngon.

Tết Nguyên đán sắp đến gần, lại là lúc chị em “lên sẵn tinh thần” chuẩn bị cho công cuộc xào nấu các món ngon ngày Tết. Một trong số những món ngon mà chị em thường làm trong dịp Tết đó là các món thịt ngâm chua – cay – ngọt. Và với một số người thì dịp Tết không thể thiếu món gân bò chua cay với hương vị độc đáo và dinh dưỡng phong phú.

Vậy bạn có thích ăn gân bò không? Gân bò cũng là một phần thơm ngon không thể bỏ qua trong số nguyên liệu từ con bò. Nó giàu collagen và có giá trị dinh dưỡng phong phú, ăn gân bò bạn sẽ cảm nhận được vị giòn dai, hấp dẫn. Chính bởi thế món gân bò đem ngâm chua cay thường được nhiều người ưa chuộng.

Vậy bạn có biết cách làm thế nào để chế biến gân bò sao cho ngon không? Trước khi chế biến gân bò cần phải làm sạch lông và bụi bẩn trên bề mặt. Sau đó, chần qua nước sôi rồi luộc với gừng, hành, hoa hồi… cho gân bò bớt mùi tanh rồi ngâm vào nước lạnh. Sau khi ngâm xong, dùng dao cắt gân bò thành từng miếng có kích thước phù hợp. Tiếp theo, chúng ta có thể lựa chọn các phương pháp nấu ăn khác nhau tùy theo sở thích cá nhân như om, hầm, nướng,… và gân bò ngâm chua cay.

Gân bò ngâm chua cay là món ngon đậm đà. Với việc dùng gân bò làm nguyên liệu chính, bổ sung thêm ớt và các gia vị khác tạo nên vị chua cay cay, kích thích vị giác. Tuy quá trình chế biến món ăn này hơi rườm rà nhưng chỉ cần nắm vững các bước chính là bạn có thể dễ dàng làm món gân bò chua cay thơm ngon.

Nguyên liệu làm gân bò chua cay

1kg gân bò, 3 cánh hoa hồi, ớt – tỏi – riềng – gừng lượng vừa phải, các loại gia vị (đường, giấm, nước mắm, tương ớt).

Đầu tiên, sơ chế gân bò tươi

Bạn cần rửa sạch gân bò, sau đó cho một lượng rượu nấu ăn, gốc hành (có thể dùng gốc hành baro), 3 cánh hoa hồi, gừng vừa phải vào luộc khoảng 3-5 phút. Bước này chủ yếu nhằm khử mùi tanh của gân bò, giúp mềm và mịn hơn. Sau đó bạn vớt gân bò ra, rửa sạch lại với nước. Tiếp theo bạn cho vào nồi 2 lít nước, đun sôi. Khi nước sôi thì thả gân bò vào luộc tầm 1 phút, sau đó thêm 3 củ sả đập dập, 5 lát gừng vào rồi rồi hầm liu riu ở lửa nhỏ khoảng 45 – 60 phút cho gân bò chín mềm. Lấy gân bò ra và thả vào tô nước lạnh với một chút cốt canh để gân bò có độ giòn. Sau đó bạn thái gân bò thành các miếng vừa ăn.

Công thức gân bò ngâm chua cay cho dịp Tết : Nắm vững 3 lưu ý này để làm món gân bò cay, mềm, giòn dai mà không tanh - Ảnh 1.

Tiếp theo là phần sốt ngâm chua cay

Bạn cần chuẩn bị ớt, tỏi, riềng, gừng rửa sạch, cắt thành miếng nhỏ rồi xay nhuyễn. Tiếp theo bạn cho khoảng 50g nước mắm, 350g đường, 250g giấm, 250g nước lọc vào nồi, đặt lên bếp đun sôi rồi tắt bếp. Sau đó bạn cho thêm khoảng 5 thìa tương ớt và hỗn hợp ớt, tỏi, gừng, riềng đã xay vào. Khuấy đều để có được hỗn hợp đồng nhất. Bước này rất quan trọng, bởi các thành phần gia vị sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hương vị của món ăn.

Công thức gân bò ngâm chua cay cho dịp Tết : Nắm vững 3 lưu ý này để làm món gân bò cay, mềm, giòn dai mà không tanh - Ảnh 2.

Ảnh: Điện máy xanh

Trộn ngâm gân bò

Sau khi đã xong phần hỗn hợp sốt ngâm chua cay, bạn cho gân bò vào một tô lớn. Sau đó cho một phần nước sốt chua cay vào rồi dùng tay đeo găng tay trộn đều cho phần gân ngấm gia vị. Lúc này, bạn có thể điều chỉnh độ cay theo sở thích cá nhân bằng cách thêm một lượng ớt nguyên quả hoặc xắt đôi. Đồng thời bạn cũng có thể điều chỉnh thêm gia vị đường, muối để tăng hương vị cho món ăn.

Công thức gân bò ngâm chua cay cho dịp Tết : Nắm vững 3 lưu ý này để làm món gân bò cay, mềm, giòn dai mà không tanh - Ảnh 3.

Ngâm gân bò chua cay

Cuối cùng bạn cho toàn bộ phần gân bò ngâm chua cay vừa trộn vào hũ thủy tinh đã tiệt trùng. Sau đó đổ nốt phần sốt còn lại vào hũ rồi đậy kín nắp lại. Để đảm bảo gân bò ngấm gia vị đậm đà, thời gian ngâm khoảng 2 ngày bạn lấy ra là ăn ngon nhất.

Công thức gân bò ngâm chua cay cho dịp Tết : Nắm vững 3 lưu ý này để làm món gân bò cay, mềm, giòn dai mà không tanh - Ảnh 4.

Như vậy là món gân bò ngâm chua cay thơm ngon đã hoàn thành. Khi nếm thử món ăn này, bạn sẽ thấy gân bò dai, thơm ngon. Vị chua cay cay hòa quyện sẽ để lại cho bạn dư vị ngon vô tận. Và để làm được món gân bò ngâm chua cay thơm ngon, đậm đà bạn cần chú ý:

1. Gân bò nhất thiết phải được sơ chế sạch (bằng giấm, rượu nấu ăn, muối) để đảm bảo không bị tanh, hôi.

2. Nguyên liệu không thể thiếu để món gân bò ngâm chua cay ngon: Gừng, hành, hoa hồi, rượu nấu ăn.

3. Hỗn hợp nước sốt ngâm gân bò phải cân bằng vị chua cay ngọt.

Chúc các bạn thành công và sẵn sàng làm món gân bò ngâm chua cay cho Tết này nhé!

11 lợi ích không ngờ của lá hẹ đối với sức khỏe!

Lá hẹ là một loại rau quen thuộc có mặt trong một vài món ăn. Nó sở hữu nhiều công dụng tốt với sức khỏe chúng ta. Bài viết dưới đây sẽ điểm danh 11 lợi ích không ngờ của loại rau này có thể bạn chưa biết.

1. Về giá trị dinh dưỡng

Lá hẹ là loại rau xanh thuộc chi Allium với ưu điểm dễ trồng, dễ chăm sóc, thu hoạch và chế biến. Nó có vị cay và hơi chua, mùi thơm nhẹ giống như hành, hăng và tính ấm.

Thành phần của loại rau này sở hữu giá trị dinh dưỡng cao khi giàu các dưỡng chất tốt. Trong đó, có bao gồm: protein, chất chống oxy hóa, chất xơ, các loại vitamin, các khoáng chất (magie, canxi, photpho,…), các loại đường (fructose, glucose, lactose, sucrose). Đồng thời, nó cũng chứa ít calo.

Cụ thể, cứ 1kg loại rau này có chứa từ 5-10g chất đạm, từ 5-30g đường, cùng với đó là nhiều vitamin A, vitamin C, chất xơ, canxi, photpho,…

Lá hẹ chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt 

Lá hẹ chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt 

2. 11 lợi ích không ngờ của lá hẹ đối với sức khỏe

Với hàm lượng các chất dinh dưỡng cao, lá hẹ có nhiều công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe của người dùng. Bạn không nên bỏ qua 11 lợi ích của nó sau đây:

2.1. Tốt cho giấc ngủ, giúp cải thiện tâm trạng

Trong hàm lượng dinh dưỡng của loại rau này có sự xuất hiện của choline với một lượng nhỏ. Đây là một dưỡng chất có lợi khi tác dụng trong việc duy trì cấu trúc của màng tế bào.

Đi kèm với đó, nó còn có lợi cho việc cải thiện tâm trạng, chất lượng giấc ngủ cũng như kiểm soát cơ bắp cùng những chức năng khác được não và hệ thần kinh đảm nhiệm.

Hẹ có tác dụng tốt cho giấc ngủ của người sử dụng

Hẹ có tác dụng tốt cho giấc ngủ của người sử dụng

2.2. Hỗ trợ phòng chống ung thư

Các loại rau allium, không ngoại trừ hẹ được chỉ ra rằng có thể có tác dụng trong việc phòng chống một số bệnh ung thư. Nhờ các hợp chất như lưu huỳnh có khả năng ngăn không cho các tế bào ung thư được phát triển và lây lan ra khắp cơ thể. Trong đó có làm giảm thiểu nguy cơ phát triển căn ung thư vú ở phái yếu.

2.3. Cung cấp một lượng vitamin K dồi dào cho cơ thể

Việc sử dụng hẹ cũng sẽ giúp cung cấp một lượng vitamin K dồi dào có trong loại rau này cho cơ thể. Vitamin K là một chất dinh dưỡng có tầm quan trọng với sức khỏe xương cũng như quá trình đông máu của cơ thể.

Ngoài ăn hẹ, bạn cũng có thể bổ sung loại vitamin này khi thêm vào chế độ ăn uống các loại thực phẩm như rau lá xanh, trái việt quất, quả sung hay dầu thực vật.

2.4. Giúp giải độc cơ thể

Không những vậy, giúp giải độc cơ thể cũng là một tác dụng khác của hẹ. Theo đó, với đặc tính lợi tiểu, kháng khuẩn cùng khả năng loại bỏ các gốc tự do, nó hỗ trợ quá trình cơ thể loại bỏ các độc tố dư thừa ra bên ngoài. Từ đó, ngăn không cho các chất độc này làm ảnh hưởng đến sự hoạt động hiệu quả của những cơ quan trong cơ thể, nhất là gan.

2.5. Hỗ trợ cho hoạt động tiêu hóa

Hẹ giúp hỗ trợ hoạt động tiêu hoá của cơ thể, hạn chế tình trạng đầy bụng, khó tiêu, triệu chứng táo bón.

Song song với đó, nó còn hỗ trợ loại bỏ nhiều loại vi khuẩn có hại đối với hệ tiêu hóa. Đồng thời, giúp đường ruột được tăng cường khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng từ các thực phẩm được tiêu thụ một cách tốt nhất.

Lá hẹ hỗ trợ cho hoạt động tiêu hóa của cơ thể

Lá hẹ hỗ trợ cho hoạt động tiêu hóa của cơ thể

2.6. Cải thiện tình trạng chán ăn

Ăn loại rau quen thuộc này cũng có tác dụng kích thích khẩu vị, làm tăng cảm giác ngon miệng, cải thiện tình trạng chán ăn.

2.7. Tốt cho sức khỏe mắt

Với lợi ích này, nó sẽ giúp bạn ngăn ngừa và hạn chế đục thủy tinh thể hay thoái hóa điểm vàng để góp phần giữ cho “cửa sổ tâm hồn” được khỏe mạnh.

2.8. Tăng cường hệ thống miễn dịch

Ăn lá hẹ còn giúp bạn bổ sung một lượng đáng kể vitamin C với lợi ích trong việc tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch.  Thông qua đó, hỗ trợ đảm bảo cho cơ thể luôn được khỏe mạnh, sẵn sàng chống lại và tiêu diệt vi rút, vi khuẩn khi chúng xâm nhập và tấn công vào cơ thể.

2.9. Tác dụng kháng viêm

Nhờ sự hiện diện của allicin với khả năng diệt khuẩn, kháng viêm rất tốt, tiêu thụ hẹ sẽ giúp vết thương nhanh lành hơn, nhất là ở các vết thương ngoài da.

2.10. Hỗ trợ tim mạch

Các loại hợp chất hữu cơ là allicin, quercetin có trong thành phần của lá hẹ có tầm quan trọng với việc giảm mức độ cholesterol xấu trong cơ thể. Từ đó, giúp các thành mạch luôn khỏe mạnh để có thể thực hiện bơm máu tốt cho tim, giúp ngăn ngừa chứng xơ vữa động mạch, hạn chế nguy cơ đột quỵ và đau tim.

2.11. Cải thiện trí nhớ

Trong lá hẹ có cả thành phần choline và folate. Đây đều là các dưỡng chất cần thiết giúp cải thiện chức năng não bộ. Do đó, bổ sung lá hẹ vào thực đơn ăn uống một cách khoa học cũng giúp cải thiện tình trạng mất trí nhớ ở người cao tuổi .

3. Nên ăn lá hẹ như thế nào cho đúng?

Lá hẹ là loại rau ăn không phải xa lạ khi nó vừa dễ chế biến vừa tạo cảm giác ngon miệng. Cụ thể, có thể sử dụng để ăn sống, nấu canh, xào hoặc đơn giản chỉ là dùng trang trí cho các món ăn thêm phần hấp dẫn.

Mặc dù lá hẹ khá lành tính, quá trình ăn loại rau này bạn vẫn cần lưu ý không nên ăn quá nhiều. Thay vào đó, chỉ nên tiêu thụ một lượng vừa phải để tránh bị khó tiêu. Trường hợp bạn có tiền sử bị dị ứng với hành tây hay tỏi, cũng nên quan tâm đến khả năng có thể xuất hiện các phản ứng dị ứng khi sử dụng hẹ.

Không nên ăn quá nhiều hẹ

Không nên ăn quá nhiều hẹ

Ngoài ra, bạn nên tránh ăn nó cùng với một số loại thực phẩm như thịt trâu, thịt bò hay mật ong để hạn chế tác động không tốt đến sức khỏe. Đồng thời, để tránh bị ngộ độc, khi đã chế biến thức ăn từ lá hẹ thì nên dùng hết trong ngày, đừng ăn nếu chúng đã được để qua đêm.

Như vậy, với lá hẹ, bạn đã có thêm gợi ý về một loại rau giàu giá trị dinh dưỡng với các lợi ích thiết thực đối với sức khỏe để bổ sung vào thực đơn hàng ngày cho các bữa ăn trong gia đình. Quá trình chế biến và sử dụng nó bạn cũng đừng quên một số điều nên tránh để có thể thật sự tận dụng các tác dụng tuyệt vời mà loại rau này đem lại.

Công dụng làm đẹp không ngờ từ hạt mít

Hạt mít chứa tới 70% tinh bột, 5,2% protein, 0,62% lipid, 1,4% các chất khoáng; có thể dùng luộc, rang, nướng hay làm sữa hạt mít. Đây cũng là loại hạt chứa nhiều dinh dưỡng tốt cho sức khỏe và sắc đẹp của bạn.

Công dụng làm đẹp không ngờ từ hạt mít

Theo báo Sức khỏe & Đời sống, hạt mít giúp làn da không bị rạn nứt mà mịn màng hơn. Trong hạt mít có rất nhiều protein và các chất dinh dưỡng khác. Hạt mít là phương thuốc hoàn hảo chữa các bệnh về da và giảm bớt sự căng thẳng thần kinh.

Ngoài ra, hạt mít còn giúp giảm bớt những nếp nhăn trên khuôn mặt, giúp bạn trẻ hơn. Loại hạt này cũng đồng thời giúp duy trì độ ẩm cho da rất hiệu quả.

cong dung lam dep khong ngo tu hat mit hinh anh 1

Những công dụng làm đẹp không ngờ từ hạt mít: Giúp làn da căng mịn và khỏe đẹp
Cách làm đẹp từ hạt mít

– Hạt mít luộc chín, xay thật nhuyễn với sữa tươi lạnh không đường. Trộn đều hỗn hợp rồi thoa lên mặt. Nằm thư giãn khoảng 15 – 20 phút rồi rửa sạch bằng nước ấm. Kiên trì đắp mặt nạ này 2 lần/tuần, bạn sẽ thấy da mình sáng và đẹp lên trông thấy.

– Mang hạt mít phơi khô rồi nghiền thành bột mịn, trộn cùng với sữa tươi không đường và mật ong nguyên chất tạo thành một hỗn hợp sánh dẻo. Thoa đều hỗn hợp này lên mặt và cổ, đợi khi chúng khô lại rồi rửa sạch với nước lạnh. Đây là sự kết hợp hoàn hảo để cung cấp độ ẩm cho da, giúp bạn có một làn da căng mịn và mướt mát hơn.

– Xay nhuyễn hạt mít đã ngâm trong sữa lạnh rồi đắp lên chỗ có nếp nhăn. Kiên trì thực hiện một thời gian, bạn sẽ thấy da mình trở nên căng mịn hơn, các nếp nhăn giảm đi trông thấy.

Các công dụng khác của hạt mít

Báo Lao động chỉ ra 9 lợi ích tuyệt vời của hạt mít mà bạn có thể chưa biết

Tăng cường hệ miễn dịch

Hạt mít có thể tăng cường hệ miễn dịch. Chúng có tác dụng kháng khuẩn trên cơ thể, ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn. Chúng còn chứa hàm lượng kẽm nhất định, giúp tăng cường hệ miễn dịch và thúc đẩy chức năng miễn dịch tốt hơn.

Tăng cường sức khỏe xương khớp

Hạt mít chứa canxi giúp thúc đẩy xương khỏe mạnh. Chúng chứa nhiều kali, giúp xây dựng và tăng cường xương. Hàm lượng kali có trong hạt mít còn giúp giảm rủi ro liên quan đến huyết áp, rối loạn thận.

cong dung lam dep khong ngo tu hat mit hinh anh 2

Hạt mít giúp thúc đẩy xương khỏe mạnh
Tốt cho tim mạch

Hạt mít rất tốt cho bệnh nhân tim mạch vì chúng không chứa cholester xấu. Chúng ngăn ngừa các bệnh tim mạch như đau tim và đột quỵ bằng cách giảm cholesterol xấu và tăng mức cholesterol tốt.

Tăng cường thị lực

Hạt mít chứa vitamin A, giúp tăng cường sức khỏe thị lực. Sự thiếu hụt vitamin A có thể gây ra bệnh quáng gà. Hạt cũng có thể ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng.

Giúp phát triển cơ bắp

Các protein trong hạt có thể giúp xây dựng cơ bắp. Sự có mặt của một lượng lớn protein trong hạt mít giúp bạn xây dựng khối cơ, giúp cơ thể duy trì sự trao đổi chất và cân bằng hormone tự nhiên.

Chống thiếu máu

Hạt mít rất giàu sắt, một thành phần quan trọng của hemoglobin. Hạt mít giúp điều trị thiếu máu và ngăn ngừa một số rối loạn về máu, đồng thời chống lại sự suy nhược, cơ thể mệt mỏi, chóng mặt liên tục. Chúng cũng làm tăng sản xuất các tế bào hồng cầu, do đó tăng cường khả năng miễn dịch và ngăn ngừa bệnh tật.

cong dung lam dep khong ngo tu hat mit hinh anh 3

Hạt mít tốt cho người bị thiếu máu
Cải thiện sức khỏe tiêu hóa

Y học cổ truyền cho rằng, bột hạt mít có thể điều trị táo bón và các vấn đề tiêu hóa khác. Chúng là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào, giúp chúng trở nên quan trọng hơn đối với sức khỏe hệ tiêu hóa.

Giúp tóc chắc khỏe

Các protein phong phú trong hạt cũng giúp tóc chắc khỏe. Chất sắt trong hạt giúp tăng cường lưu thông máu đến da đầu, và đây là một cách khác mà chúng góp phần giúp tóc khỏe mạnh. Đồng thời, hạt mít cũng giúp giảm căng thẳng tinh thần vì chúng rất giàu protein và các vi chất dinh dưỡng khác. Điều này có thể hạn chế tóc rụng, vì căng thẳng là một nguyên nhân khác khiến tóc yếu.

Biết những công dụng làm đẹp không ngờ từ hạt mít cũng như tác dụng bảo vệ sức khỏe của nó, bạn chắc sẽ không vứt bỏ hạt mít nữa phải không?

Tác dụng của cây cỏ xước

Cỏ xước còn có tên là Ngưu tất nam, tên khoa học là Radix Achyranthis asperae, là vị thuốc quen thuộc trong Đông y. Vậy, tác dụng của cây cỏ xước thế nào?

Tổng quan về cây cỏ xước và tác dụng của cây cỏ xước

Cỏ xước, hay còn gọi là cây ngưu tất, cây bách bội, hoài ngưu tất hay cỏ ngưu tịch, thuộc họ rau dền. Cây sống lâu năm, sinh trưởng và phát triển mạnh trong môi trường tự nhiên. Cao trung bình khoảng 1 – 1,5m, phân thành nhiều nhánh nhỏ. Lá đơn giản, hình trứng, thường mọc so le, đối nhau, phiến lá dày, cuống nhỏ. Hoa cỏ xước thường mọc ra từ các kẽ lá thành từng cụm nhỏ. Quả hình trứng thuôn hoặc bầu dục, mỗi quả đều chứa 1 hạt đen nhỏ bên trong.

Cây cỏ xước là thực vật thân thảo, là cỏ mọc hoang, vị thuốc nhiều tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Từ xa xưa, nó được sử dụng nhiều trong các bài thuốc dân gian chữa đau xương khớp, thoái hóa khớp, bệnh gout, chữa sỏi thận, tiểu đường và giúp ổn định huyết áp, hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch.

Rễ cỏ xước màu vàng hoặc nâu nhạt,  nhiều nốt sần của các rễ con, phần thân rễ phình to giống như rễ cây đinh lăng và rất giàu dược tính. Theo báo cáo nghiên cứu của viện khoa học quốc gia, rễ cỏ xước chứa rất nhiều saponin. Bên cạnh đó, nó còn có muối kali, inokosteron, ecdysterone.

Trong đó, saponin tác dụng chính là giúp đào thải các cholesterol xấu, chống oxy hóa giúp ngăn ngừa bệnh ung thư, đồng thời cũng tăng cường hệ miễn dịch, loại bỏ các độc tố trong gan, thận. Tuy là cỏ dại nhưng công dụng của nó khiến người ta ngỡ ngàng.

Tổng quan về cây cỏ xước và tác dụng của cây cỏ xước.

Các bài thuốc chữa bệnh từ cây cỏ xước

Cây cỏ xước là vị thuốc quen thuộc trong Y học cổ truyền. Dưới đây là một số bài thuốc từ cây cỏ xước được đăng trên Báo Sức khỏe & Đời sống:

Chữa các chứng bốc hỏa

Người có triệu chứng nhức đầu, chóng mặt, đau mắt, ù tai, tăng huyết áp, rối loạn tiền đình, khó ngủ, đau nhức dây thần kinh, rút gân, co giật, táo bón: Rễ cỏ xước 30g, thảo quyết minh sao 20g, tần giao 15g. Sắc uống mỗi ngày 1 tháng, chia 3 lần.

Viêm đa khớp dạng thấp

Rễ cỏ xước tẩm rượu sao 20g, độc hoạt 12g, tang ký sinh 16g, dây đau xương 16g, tục đoạn 12g, đương quy 12g, thục địa 12g, bạch thược 12g, đảng sâm 12g, tần giao 12g, quế chi 8g, xuyên khung 8g, cam thảo 6g, tế tân 6g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, trong 10 ngày.

Chữa thấp khớp đang sưng

Rễ cỏ xước 16g, nhọ nồi 16g, hy thiêm thảo 16g, phục linh 20g, ngải cứu 12g, thương nhĩ tử 12g. Ngày uống 1 thang, trong 7 – 10 ngày liền. Hoặc cỏ xước 40g, hy thiêm 30g, thổ phục linh 20g, cỏ mực 20g, ngải cứu 12g, ké đầu ngựa 12g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa chứng sổ mũi, sốt

Cỏ xước 30g, đơn buốt 30g, bồ công anh 20g, kim ngân hoa 15g, liên kiều 15g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.

Chống co giật, bại liệt, phong thấp teo cơ, xơ vữa mạch máu

Rễ cỏ xước 40g, tần giao 15g, xương truật 15g, phòng phong 10g, xuyên khung 15g. Sắc lấy nước thuốc uống nhiều lần trong ngày.

Chữa viêm gan, viêm thận, viêm bàng quang, tiểu vàng thẫm, tiểu đỏ, sỏi thận

Cỏ xước 15g, cỏ tháp bút 15g, mộc thông 15g, mã đề 15g, sinh địa 15g, rễ cỏ tranh 15g. Sắc lấy nước uống với bột hoạt thạch 15g, chia ba lần trong ngày.

Chữa trị mỡ máu cao, xơ vữa động mạch, huyết áp cao, nhức đầu chóng mặt, ù tai, mờ mắt

Cỏ xước 16g, thảo quyết minh sao vàng 12g, xuyên khung 12g, hy thiêm 12g, nấm mèo (mộc nhĩ đen) 10g, đương quy 16g, cỏ mực 20g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Uống liên tục 20 – 30 ngày một liệu trình.

Lưu ý không nên áp dụng các bài thuốc này cho phụ nữ có thai.

Trên đây là tác dụng của cây cỏ xước và các bài thuốc trị bệnh từ cây cỏ xước. Lưu ý, những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Trước khi sử dụng bất cứ bài thuốc nào từ cây cỏ xước, bạn nên nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ để tránh gặp phải những tác dụng không mong muốn.

Vân Anh(Tổng hợp)

Nhộng tằm có lợi ích gì với sức khỏe? Cách ăn ngon và an toàn

 

Nhộng tằm là món ăn ngon với vị béo bùi đặc trưng hỗ trợ điều trị còi xương, liệt dương, suy nhược cơ thể,… Nếu bạn không dám ăn món này thì đã bỏ qua một món ăn bổ dưỡng đấy.

Nhộng tằm có vị béo bùi đặc trưng và rất bổ dưỡng. Nhưng từ một món ăn thơm ngon, bổ dưỡng, nhộng tằm có thể trở thành chất độc gây hại cho sức khỏe nếu lạm dụng. Bạn có đang ăn đúng cách không? Nhộng tằm có lợi ích gì với sức khỏe?

Nhộng tằm là gì?

Trong vòng đời con tằm dâu, nhộng tằm là giai đoạn thứ ba trong bốn giai đoạn: trứng – sâu – nhộng tằm – sâu bướm. Nhộng tằm có đầy đủ các bộ phận cơ bản của một con tằm trưởng thành, nhưng chưa đủ các phần phụ. Nhộng tằm chỉ sống bằng thức ăn dự trữ và không ăn uống gì.

Trong y học cổ truyền nhộng tằm có vị ngọt, mặn, béo, tính bình, không độc. Có tác dụng nhuận tràng, cũng là một vị thuốc bổ tương đương với sâm nhung. Trong đời sống, nhộng tằm được sử dụng làm món ăn bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể.

Nhộng tằm chứa nhiều chất dinh dưỡng. Trong 100g nhộng tằm cung cấp tới 206 calo, chứa 79.7g nước, 13g chất đạm, 6.5g lipid, nhiều vitamin và khoáng chất A, B1, B2, PP, C, canxi, phốt pho, valin, tyrosin, tryptophan,… mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Nhộng tằm có lợi ích gì với sức khỏe? Cách ăn ngon và an toàn 1Nhộng tằm có vị béo bùi đặc trưng và rất bổ dưỡng

Lợi ích của nhộng tằm

Nhiều người thích ăn nhộng tằm vì hương vị bùi béo đặc trưng. Ngoài ra, thành phần thực phẩm này còn cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe. Dưới đây là một số lợi ích từ nhộng tằm:

  • Ngăn ngừa còi xương ở trẻ: Theo các chuyên gia dinh dưỡng, nhộng tằm có chứa nhiều canxi và photpho cần thiết cho sự phát triển, chống suy dinh dưỡng, còi xương ở.
  • Có lợi cho người bệnh thận: Người bị thận yếu, tiểu tiện nhiều lần, táo bón, có thể ăn nhộng tằm tằm để bồi bổ sức khỏe.
  • Tốt cho người bệnh khớp: Nhộng tằm còn rất hữu ích trong việc điều trị các bệnh về xương khớp. Nhộng tằm chứa nhiều canxi và phốt pho nên ăn thường xuyên sẽ giảm các triệu chứng của bệnh.
  • Tăng cường sinh lực nam giới: Dịch từ nhộng tằm chứa một lượng lớn axit amin arginine. Đây là tiền chất giúp tổng hợp oxit nitric, tăng cường sinh lực nam giới.

Nhộng tằm có lợi ích gì với sức khỏe? Cách ăn ngon và an toàn 2Dịch từ nhộng tằm chứa một lượng lớn axit amin arginine tăng cường sinh lý nam

Một số món ngon từ nhộng tằm

Nhộng tằm rang lá chanh

Nguyên liệu:

  • 300g nhộng tằm;
  • 10 lá chanh;
  • 3g hành tím băm;
  • 1 muỗng súp dầu ăn;
  • 1 muỗng cà phê nước mắm;
  • 1/4 muỗng cà phê muối;
  • 1/2 muỗng cà phê hạt nêm;
  • 1/2 muỗng cà phê bột ngọt;
  • 1/2 muỗng cà phê tiêu xay.

Cách làm:

  • Nhộng tằm rửa sạch, ngâm nước muối pha loãng khoảng 5 phút, đổ ra rổ cho ráo nước.
  • Ướp nhộng tằm với nước mắm, hạt nêm, bột ngọt, tiêu khoảng 15 phút cho ngấm gia vị.
  • Lá chanh rửa sạch, thái nhỏ.
  • Làm nóng dầu ăn, phi thơm hành tím. Sau đó đổ nhộng tằm vào xào nhanh tay cho săn lại.
  • Thêm lá chanh vào, đảo thêm 2 phút, nêm nếm gia vị vừa ăn rồi tắt bếp.

Nhộng tằm chiên xù

Nguyên liệu:

  • 500g nhộng;
  • 100g bột chiên xù;
  • 2 quả trứng gà;
  • 1 gói bột cà ri;
  • 1 muỗng cà phê hạt nêm;
  • 50g rau cải xanh;
  • Dầu ăn.

Cách làm:

  • Nhộng tằm rửa sạch và để ráo.
  • Đập trứng vào tô, thêm gia vị, cà ri và khuấy đều.
  • Nhúng nhộng tằm vào trứng, lăn qua bột chiên xù rồi chiên ngập dầu đến khi vàng giòn.
  • Nhộng chín cho ra đĩa ăn với rau cải xanh.

Nhộng tằm xào măng

Nguyên liệu:

  • 200g nhộng;
  • 200g măng chua;
  • Hành, tỏi, ớt, ngò gai;
  • Dầu ăn, giấm gạo, đường, nước mắm, tiêu, hạt nêm.

Cách làm:

  • Nhộng tằm rửa sạch, để ráo nước, trộn với giấm gạo ngâm rồi vớt ra để ráo.
  • Ướp nhộng tằm với 1 muỗng hành, tỏi xay, chút tiêu, đường, gia vị.
  • Măng chua rửa qua với nước, vắt ráo nước, thái miếng nhỏ vừa ăn.
  • Ngò gai rửa sạch, cắt nhỏ.
  • Cho hành tỏi vào chảo phi thơm, cho nhộng tằm vào xào. Tiếp tục cho dầu vào, đảo đều.
  • Cho măng chua vào, nêm chút nước mắm, trộn đều cho thấm gia vị, nêm nếm lại cho vừa ăn rồi tắt bếp, thêm ngò gai, ớt cắt nhỏ lên trên và thưởng thức.

Lưu ý khi ăn nhộng tằm

Nhộng tằm là món ăn ngon, bổ nhưng khi ăn món ăn này cần chú ý dị ứng, ngộ độc. Các bệnh viện hàng năm vẫn tiếp nhận nhiều trường hợp ngộ độc, sốc phản vệ sau khi ăn nhộng tằm phải điều trị khẩn cấp. Nhiều người có cảm giác buồn nôn, khó thở sau khi ăn nhộng tằm. Trường hợp nặng, người bệnh nổi mẩn đỏ khắp người, đau bụng, buồn nôn, ớn lạnh, tụt huyết áp,… Nếu không được cấp cứu nhanh chóng, có thể gây tử vong.

Ngộ độc nhộng tằm có thể do ăn phải nhộng tằm đã ôi thiu lâu ngày, chất đạm trong thức ăn bị phân giải thành chất độc hoặc nhộng tằm bị ngâm hóa chất. Cũng có một số người bị phản ứng phản vệ với peptide trong tằm hoặc dị ứng với natri sulfite mà người bán hàng sử dụng để bảo quản thực phẩm. Có một số điều cần lưu ý để tránh ngộ độc nhộng tằm như sau:

  • Những người có cơ địa dễ dị ứng nên cẩn thận với loại thực phẩm này.
  • Không ăn nhộng tằm để lâu ngày. Nhộng tằm tươi có màu vàng óng, các đốt trên thân không lỏng lẻo. Còn nhộng tằm để lâu ngày ngả màu vàng nhạt, có thể thâm đen, các đốt trên thân rời rạc, không khít.
  • Không ăn nhộng tằm sống, chưa rửa sạch hoặc chưa chế biến. Không chế biến nhộng tằm với các loại hải sản khác để tránh ngộ độc hoặc dị ứng.
  • Bệnh nhân gút không được ăn nhộng tằm, vì thực phẩm này chứa nhiều đạm, ăn vào dễ tái phát cơn đau.
  • Mặc dù nhộng tằm rất bổ dưỡng nhưng không nên ăn quá nhiều vì hàm lượng dinh dưỡng quá nhiều khiến cơ thể khó hấp thụ gây đầy hơi, khó tiêu.
  • Đối với trẻ nhỏ, nên cho trẻ thử ăn một ít nhộng tằm trước để kiểm tra phản ứng. Nếu trẻ không có dấu hiệu dị ứng thì lần sau cho trẻ ăn lại.
  • Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mỗi tháng chỉ ăn nhộng tằm khoảng 2 – 3 lần.
  • Nhộng tằm chứa nhiều đạm nên khó bảo quản được lâu. Nếu bảo quản không đúng cách, protein sẽ phân hủy thành các chất độc hại không tốt cho cơ thể. Tằm mua về phải được chế biến, nấu chín ngay trong ngày hoặc bảo quản ở 0 – 5 độ C.

Nhộng tằm có lợi ích gì với sức khỏe? Cách ăn ngon và an toàn 3Không ăn nhộng tằm để lâu ngày ngả màu vàng nhạt, thâm đen
Tóm lại, nhộng tằm là thực phẩm bổ dưỡng, nhất là đối với người già, người gầy yếu thiếu chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, không nên ăn quá nhiều, chỉ nên cho ăn 2 – 3 lần/tháng và cần lưu ý khi bảo quản, sơ chế cẩn thận để tránh ngộ độc.

 

Top 6 lợi ích sức khỏe từ rau dền mà bạn nên biết

Ăn rau dền có tốt không? Rau dền được xem là một loại rau giàu dinh dưỡng và được chế biến đa dạng trong bữa ăn hàng ngày. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu về những lợi ích sức khỏe mà rau dền mang lại và cách tận dụng món ăn này trong bữa ăn hàng ngày. 

Ăn rau dền có tốt không?

Ăn rau dền có tốt không?

Rau dền bao nhiêu calo? Giá trị dinh dưỡng của rau dền 

Rau dền là một loại rau có chứa các chất có lợi như chất chống oxy hóa, vitamin và có hàm lượng calo thấp. Trong 100g rau dền bao gồm các chất dinh dưỡng sau: 

Calo: 23 calo

Chất đạm: 2,46g

Chất béo: 0,33g

Tinh bột: 4,02g

Vitamin C: 48%

Sắt: 13%

Canxi: 17%

Kali: 13%

Rau dền còn chứa lượng mangan khá cao đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của cơ thể và các khoáng chất quan trọng khác như phốt pho, magie, đồng, selen…

Rau dền bao nhiêu calo? Giá trị dinh dưỡng của rau dền

Rau dền bao nhiêu calo? Giá trị dinh dưỡng của rau dền 

Rau dền có tác dụng gì? 

Nhờ vào giá trị dinh dưỡng cao, rau dền cung cấp nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Cùng tìm hiểu 6 lợi ích nổi bật từ loại rau này.

1. Tác dụng của rau dền: Giảm viêm 

Rau dền chứa nhiều chất chống viêm mạnh mẽ như beta-carotene và vitamin A. Các chất này giúp giảm viêm nhiễm trong cơ thể, làm dịu các triệu chứng viêm, nhiễm trùng và giúp hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn.

2. Tác dụng của rau dền: Ngăn ngừa bệnh thiếu máu 

Rau dền có chứa nhiều sắt, một khoáng chất quan trọng giúp ngăn ngừa thiếu máu. Nó còn giúp tăng lượng hemoglobin và tế bào hồng cầu, giúp giảm thiểu tình trạng thiếu máu do thiếu sắt.

Xem thêm: 

Thức ăn cho người thiếu máu

3. Tốt cho xương khớp 

Theo các nghiên cứu cho thấy rằng, rau dền có hàm lượng canxi cao gấp 3 lần so với rau cải bó xôi và cao gấp 2 lần so với sữa. Vì vậy, loại rau này giúp tăng cường sức khỏe xương và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến thiếu canxi như loãng xương.

4. Giảm cân 

Rau dền có tác dụng gì? Với hàm lượng calo thấp và nhiều chất xơ, rau dền là một lựa chọn thích hợp cho chế độ ăn kiêng. Nó giúp bạn cảm thấy no lâu hơn và cung cấp nhiều dưỡng chất mà cơ thể.

Xem thêm: 

8 cách giảm cân tại nhà đơn giản và hiệu quả

Ăn rau dền có tác dụng gì? Rau dền hỗ trợ giảm cân

Ăn rau dền có tác dụng gì? Rau dền hỗ trợ giảm cân 

5. Tác dụng của rau dền: Hỗ trợ hệ tiêu hóa 

Vì rau dền có chứa chất xơ, có tác dụng cải thiện hệ tiêu hóa và giảm nguy cơ táo bón. Nó có thể cải thiện sức đề kháng của cơ thể và giúp tiêu hóa dễ dàng hơn.

6. Tăng cường khả năng miễn dịch 

Rau dền có tác dụng gì? Rau dền chứa nhiều vitamin C và E, hai chất chống oxy hóa quan trọng cho hệ miễn dịch. Chúng giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tổn thương gây ra bởi các gốc tự do và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh ung thư.

Một số lời khuyên quan trọng khi ăn rau dền 

Mặc dù rau dền có vị như một loại “thuốc quý” mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, để đảm bảo tận dụng tối đa các lợi ích này, bạn cần tuân theo các lời khuyên dưới đây.

Tác dụng phụ của rau dền bạn nên biết 

Rau dền là một thực phẩm tự nhiên và an toàn, nhưng cần phải thận trọng nếu bạn có tiền sử về vấn đề về sức khỏe. Dưới đây là một số tác dụng phụ của rau dền mà bạn nên biết:

Dị ứng: Một số người có thể phản ứng dị ứng với rau dền hoặc các loại rau xanh khác. Dị ứng này có thể gây ra các triệu chứng như ngứa da, sưng môi, hoặc nổi mề đay.

Có thể ảnh hưởng đến thận: Rau dền chứa oxalate, một loại chất có thể góp phần vào việc hình thành sỏi thận ở những người có tiền sử về sỏi thận hoặc các vấn đề về sức khỏe thận khác.

Tác động đối với hệ tiêu hóa: Một số người có thể gặp vấn đề về tiêu hóa sau khi ăn rau dền do chất xơ và có khả năng tiêu chảy, đầy hơi.

Sự thận trọng trong khi mang thai: Mặc dù chúng có nhiều lợi ích dinh dưỡng, tuy nhiên nếu tiêu thụ nhiều có thể dẫn đến tình trạng thiếu canxi ảnh hưởng đến thai nhi.

Gợi ý cách chế biến rau dền ngon bổ 

Rau dền có thể chế biến thành nhiều món ngon và bổ dưỡng theo các cách sau đây:

Canh rau dền: Có thể sử dụng rau dền kết hợp nấu với tôm hay thịt để tạo thành một món ăn giải nhiệt, thơm ngon trong mỗi bữa ăn gia đình.

Rau dền xào tỏi: Luộc rau với một ít muối rồi cho vào chảo xào chung với tỏi là đã có một món ăn thơm ngon và tốt cho sức khỏe.

Salad: Ăn rau dền với các loại rau củ như cà chua, cà rốt, rau xanh… và kèm theo các loại gia vị hay sốt, rất thích hợp cho thực đơn ăn kiêng của bạn.

Nước ép: Ép rau dền với ít nước và mật ong là đã có một món nước uống thanh mát và lành mạnh.

Gợi ý các cách chế biến rau dền ngon bổ

Gợi ý các cách chế biến rau dền ngon bổ 

Lưu ý bạn nên biết khi ăn rau dền 

Một số lưu ý quan trọng bạn nên biết khi ăn rau dền:

Hãy luôn rửa sạch rau dền trước khi sử dụng để loại bỏ bụi bẩn và các hóa chất còn sót lại.

Không nên chế biến quá lâu hay nấu rau dền quá chín vì có thể sẽ làm mất đi các dưỡng chất cần thiết có trong rau.

Không nên ăn quá nhiều rau dền vì có thể sẽ gây khó tiêu, theo khuyến cáo chỉ nên ăn khoảng 100g rau dền mỗi ngày là hợp lý.

Nếu bạn có bất kỳ vấn đề về sức khỏe nào hoặc đang dùng thuốc, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi bổ sung rau dền vào chế độ ăn uống của bạn.

Bên cạnh việc ăn loại rau này, bạn cần kết hợp với các loại thực phẩm khác để cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể.

Rau dền là một nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong chế độ dinh dưỡng lành mạnh của bạn. Tuy nhiên, để sử dụng rau dền một cách an toàn và hiệu quả, bạn cần phải xây dựng một chế độ ăn uống cân đối và tuân thủ theo các lời khuyên được đề cập trong bài viết trên đây bạn nhé. Chúc bạn nhiều sức khoẻ!

Nguồn tham khảo: Tổng hợp

Hoa đu đủ đực ngâm mật ong và những lợi ích bất ngờ với sức khoẻ

Bạn có biết được giá trị dinh dưỡng đích thực của hoa đu đủ đực hay không? Tác dụng của hoa đu đủ đực là gì? Để hiểu rõ hơn, mời các bạn cùng nhau tham khảo những thông tin bổ ích sẽ có ngay trong bài viết dưới đây

Tác dụng của hoa đu đủ đực là gì?

Tác dụng của hoa đu đủ đực là gì?

Đặc điểm và giá trị dinh dưỡng của hoa đu đủ đực

Hoa đu đủ đực (Tên khoa học là Carica papaya) thuộc họ Đu đủ (Papayaceae) là loài cây thân và chúng thường dùng để bào chế các vị thuốc.

Các hoạt chất chứa trong hoa đu đủ đực gồm: Vitamin, chất khoáng, flavonoid, tannin, beta-caroten, sterol, folate, axit gallic,…

Tác dụng của hoa đu đủ đực với sức khỏe

Theo kinh nghiệm dân gian, lá, cành, hoa và quả từ cây đu đủ đực đều có thể được dùng làm thuốc. Từ các bộ phận trên, hãy cùng khám phá những tác dụng của chúng là gì.

Hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu

Tác dụng đầu tiên và quan trọng nhất của hoa đu đủ đực là làm tăng lượng insulin khi sắc nước uống, nhờ đó giúp ổn định đường huyết cho người bệnh tiểu đường. Và rất nhanh bạn sẽ thấy rõ được sự thay đổi khi sử dụng.

Có khả năng chống oxy hóa, ngăn ngừa cholesterol

Hoa đu đủ đực còn chứa vitamin C, vitamin A, vitamin E và folate (vitamin B9) có đặc tính chống oxy hóa, ngăn ngừa cholesterol.

Ngoài ra, những hoạt chất chống oxy hóa như beta carotene, phenol, axit gallic trong hoa đu đủ đực còn có phần hạn chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư trên người bệnh. Beta carotene còn có tác dụng thông mạch để điều hòa và cải thiện sức khỏe tim mạch.

Thực phẩm giúp giảm cân

Không chỉ vitamin A, vitamin B, vitamin C trong hoa đu đủ đực còn có nhiều chất xơ để hỗ trợ giảm cảm giác thèm ăn, cảm giác đói cho người bị thừa cân.

Tuy nhiên, cần áp dụng một chế độ ăn uống, luyện tập có khoa học để thu được hiệu quả giảm cân tốt nhất.

Có thể dùng hoa đu đủ đực để giảm cân an toàn

Có thể dùng hoa đu đủ đực để giảm cân an toàn

Hỗ trợ điều trị một số vấn đề đường hô hấp

Chiết xuất từ hoa đu đủ đực ngâm mật ong chuyên dùng để điều trị các chứng bệnh đường hô hấp như ho, đau, rát cổ họng và khản tiếng thay thế việc dùng kháng sinh. Từ lâu, trong dân gian đã lưu truyền bài thuốc này để chữa bệnh cho cả người lớn và trẻ nhỏ.

Trong đó, điển hình nhất là bài thuốc chưng cách thuỷ hoa đu đủ đực với mật ong/đường phèn, rồi chắt phần nước cốt ra để dùng 3-4 lần/ngày.

Hoặc bạn cũng có thể thêm lá hẹ, hạt chanh tươi vào trung với bài thuốc trên để làm tăng công dụng chữa bệnh.

Có tác dụng giảm đau

Tương tự như bài thuốc giảm đau, pha một nắp hoa đu đủ đực và một thìa mật ong vào một ly nước nóng. Khi đã để nguội thì dùng từ 3-4 lần/ngày, để hỗ trợ giảm đau tức thì.

Ngăn ngừa đau tim, đột quỵ

Thành phần beta-caroten từ hoa đu đủ đực ngâm với mật ong có khả năng bảo vệ sức khỏe tim mạch, phòng ngừa các cơn đau tim, tránh bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc những bệnh lý về tim mạch.

Mật ong ngâm hoa đu đủ đực giúp ngăn ngừa đau tim, đột quỵ khá tốt

Mật ong ngâm hoa đu đủ đực giúp ngăn ngừa đau tim, đột quỵ khá tốt

Phòng ngừa ung thư

Mật ong ngâm hoa đu đủ đực mang đến nhiều hoạt chất chống oxy hóa như beta-carotene, vitamin E, phenol, vitamin C, axit gallic rất hiệu quả trong việc hỗ trợ ức chế khả năng phát triển của các tế bào ác tính để ngăn ngừa bệnh ung thư.

Đồng thời, chất lycopene, isothiocyanates trong hoa đu đủ đực có tác dụng làm giảm mắc bệnh ung thư trên mọi cơ quan và bảo vệ những tế bào lành tính trước sự bức xạ ion hóa. Từ đó, giúp giảm thiểu các phản ứng phụ khi tiến hành xạ trị để không gây hại đến hệ thần kinh trung ương cùng những tế bào khỏe mạnh khác.

Tăng cường hệ miễn dịch

Hoa đu đủ đực ngâm mật ong còn chứa các loại vitamin như vitamin A, vitamin C, vitamin B1 cùng nhiều khoáng chất thiết yếu để giúp cho cơ thể tăng cường hệ miễn dịch và phục hồi sức đề kháng.

Làm đẹp da

Hiệu dụng của hoa đu đủ đực ngâm mật ong để giúp làm đẹp da gồm:

Ngăn ngừa lão hóa: vitamin A, C, flavonoid trong hoa đu đủ đực sẽ hỗ trợ tăng đồ đàn hồi, thúc đẩy tăng trưởng da mới và tẩy tế bào chết.

Dưỡng ẩm: Chất kali còn có khả năng cải thiện tình trạng khô da, bong tróc da.

Giảm mụn: enzym papain có khả năng loại bỏ bụi bẩn, làm thoáng, se khít lỗ chân lông, loại bỏ dầu thừa trên da để ngăn sự hình thành của mụn.

Một số cách uống hoa đu đủ đực khô để tốt cho sức khỏe

Làm trà hoa đu đủ đực khô

Hoa đu đủ đực khi được phơi khô cho vào 30ml nước sôi rồi đợi trong 15 phút. Sau đó là có thể dùng bình thường để cải thiện sức khỏe của bạn mỗi ngày.

Ngâm mật ong cùng hoa đu đủ được phơi khô

Dùng khoảng 10 – 20g hoa đu đủ đực khô ngâm với mật ong rồi chưng lên cách thủy để trị ho cực tốt.

Dùng hoa đu đủ đực khô để hỗ điều trị ung thư, sỏi thận

Cách 1: Kết hợp 15g hoa đu đủ đực khô với 40g cây xạ đen khô, sắt nước uống mỗi ngày để làm chậm quá sự tiến triển bệnh ung thư.

Cách 2: Đổ 2 lít nước vào ấm, cho vào khoảng 100mg hoa đu đủ đực khô, đun lửa nhỏ tới khi chỉ còn 1 lít nước là được, rồi chờ cho nguội nước. Khi uống hết đợt 1, thì có thể tiếp tục cho thêm nước sắt lần 2.

Hoa đu đủ đực kết hợp rượu cải thiện khả năng tiêu hóa

Lấy 100g hoa đu đủ đực phơi khô sao vàng cho vào hũ ngâm 400ml rượu trắng ủ 1 tháng sau đó có thể uống để trị khi hệ tiêu hóa gặp vấn đề.

Hoa đu đủ đực làm giảm tình trạng đau niệu đạo và tiểu buốt

Kết hợp 40g hoa đu đủ đực khô, 60g lá bạc thau, 40g hắc đại đậu và 4g diêm tiêu sắt nước uống 1 ngày/3 lần để thu được tác dụng tốt nhất.

Có nhiều bài thuốc tốt khi sử dụng với hoa đu đủ đực

Có nhiều bài thuốc tốt khi sử dụng với hoa đu đủ đực

Sử dụng nước hoa đu đủ đực nhiều có tốt không?

Nếu biết sử dụng đúng cách thì chắc chắn sẽ không gây hại. Tuy nhiên, mọi người không sử dụng quá nhiều, dù là đu đủ chín, có sắc tố rất dễ gây vàng da nhưng không bị nguy hiểm.

Với một số nghiên cứu trên động vật, việc dùng nhiều nước từ hoa đu đủ đực có khả năng gây vô sinh tạm thời và chu kỳ động dục có thể bị đảo lộn.

Các bà mẹ mang thai tuyệt đối không nên dùng, bởi chiết xuất papain trong đu đủ đực có thể khiến sảy thai ở động vật từ việc phá vỡ kết cấu protein cần thiết khi trứng mới thụ tinh. Còn nếu dùng liều cao papain rất có thể độc chết thai nhi.

Ai không nên uống hoa đu đủ đực? Một số lưu ý khi sử dụng

Công dụng của hoa đu đủ đực rất có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, sẽ có một số đối tượng không nên sử dụng hoa đu đủ đực gồm:

Các bà mẹ mang thai, cho con bú, trẻ nhỏ dưới 3 tuổi.

Người có cơ thể tính hàn, dễ bị lạnh bụng, tiêu chảy.

Tiền sử dị ứng phấn hoa.

Hơ nữa, người bệnh nên chú ý một số vấn đề sau để giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn là:

Dùng nước sắc hoa đu đủ đực sau khi ăn để thu được tác dụng tốt nhất.

Không chung với đậu xanh, cà pháo, măng chua, rau muống, bia, rượu, thuốc lá…

Không dùng quá lượng hoa đu đủ đực để tránh tạo ra tác dụng phụ ảnh hưởng tới sức khỏe như đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy…

Trên đây là tổng hợp những kiến thức về hoa đu đủ đực. Hy vọng, tất cả những kiến thức này sẽ giúp cho mọi người học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm thú vị để biết cách dùng bài thuốc quý này để nâng cao sức khỏe cho chính bản thân mình và gia đình tốt hơn nhé.

Nguồn tham khảo: Tổng hợp

Đu đủ được mệnh danh là “trái trăm lợi” và ‘trường thọ’, có 8 lợi ích và 6 điều kiêng kỵ khi ăn đu đủ

Đu đủ được mệnh danh là “trái trăm lợi” và ‘trường thọ’, có 8 lợi ích và 6 điều kiêng kỵ khi ăn đu đủ

Đu đủ là một trái cây phổ biến có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ và sau này được du nhập vào nước ta nên còn có tên gọi là “đu đủ”. Đu đủ rất giàu chất dinh dưỡng và chứa nhiều loại vitamin, khoáng chất, axit hữu cơ, protein, đường,… Được mệnh danh là “trái cây trăm lợi” và “quả trường thọ”.

Đu đủ có cùi dày và mềm, nước đậm đà, hương thơm đậm đà và vị ngọt, tiêu thụ đúng cách sẽ có rất nhiều lợi ích cho cơ thể con người. Dưới đây, bài viết sẽ giới thiệu đến các bạn những công dụng cũng như những điều kiêng kỵ của đu đủ, hãy cùng nhau tìm hiểu về nó nhé.

quả đu đủ, đu đủ

Đu đủ có 8 tác dụng và công dụng chính sau:

1. Đu đủ có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa: Đu đủ rất giàu chất xơ và enzyme giúp phân hủy thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng.

2. Đu đủ cũng có thể làm giảm đau dạ dày và khó chịu ở dạ dày, đồng thời giảm các vấn đề về tiêu hóa như trào ngược axit.

3. Đu đủ giúp giảm viêm: Đu đủ chứa lượng lớn vitamin C và axit folic, có thể làm giảm mức độ viêm nhiễm trong cơ thể. Vì vậy, đu đủ trở thành thực phẩm lý tưởng hỗ trợ điều trị bệnh thấp khớp, viêm khớp và các bệnh viêm nhiễm khác.

4. Đu đủ có thể tăng cường khả năng miễn dịch: Đu đủ chứa một lượng lớn chất chống oxy hóa và vitamin C, có thể giúp cơ thể chống lại bệnh tật và nhiễm trùng.

5. Các enzym trong đu đủ có thể thúc đẩy hoạt động của các tế bào miễn dịch và tăng cường hơn nữa khả năng miễn dịch của cơ thể.

6. Đu đủ có thể giúp giảm cholesterol: Chất xơ và vitamin C trong đu đủ có thể giúp giảm mức cholesterol trong máu. Vì vậy, đu đủ trở thành thực phẩm lý tưởng để ngăn ngừa các bệnh về tim mạch.

7. Đu đủ có thể thúc đẩy quá trình lành vết thương: Đu đủ rất giàu vitamin C và vitamin A, có thể kích thích quá trình lành vết thương và tái tạo tế bào. Ngoài ra, đu đủ còn chứa một số enzym thực vật có tác dụng loại bỏ các mô hoại tử xung quanh vết thương và thúc đẩy sự phát triển của tế bào mới.

8. Đu đủ giúp hạ đường huyết: Chất xơ và enzym trong đu đủ có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu, từ đó làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Ngoài ra, đu đủ còn chứa một số thành phần nhạy cảm với insulin có thể giúp duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường.

quả đu đủ, đu đủ

Tóm lại, đu đủ không chỉ là một loại trái cây ngon mà còn là một loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đu đủ cũng có một số điều kiêng kỵ và đề phòng:

1. Phản ứng dị ứng: Đu đủ có chứa một chất gọi là đu đủ, có thể gây phản ứng dị ứng. Nếu bạn bị dị ứng với đu đủ, bạn nên tránh ăn đu đủ. Nếu tiếp xúc hoặc ăn đu đủ gây ra các triệu chứng dị ứng da, hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức.

2. Phụ nữ mang thai và cho con bú: Đu đủ có chứa đu đủ, có thể gây co bóp tử cung ở phụ nữ mang thai và gây đau bụng sau khi ăn nhưng không gây hại cho sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. Vì vậy, phụ nữ mang thai và cho con bú nên thận trọng khi ăn đu đủ.

3. Người cao huyết áp: Đu đủ chứa một lượng lớn kali, có thể làm tăng huyết áp. Vì vậy, bệnh nhân cao huyết áp nên kiểm soát lượng đu đủ tiêu thụ.

4. Bệnh nhân viêm dạ dày mãn tính: Đu đủ chứa một lượng lớn enzyme và chất xơ, có thể kích thích tiết axit dạ dày và làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh nhân viêm dạ dày mãn tính. Vì vậy, người bệnh viêm dạ dày mãn tính nên tránh ăn quá nhiều đu đủ.

5. Đu đủ tuy tốt nhưng không nên ăn quá nhiều: Đu đủ có chứa papain, sau khi thanh lọc, ăn nhiều có thể làm tê liệt hệ thần kinh trung ương và gây ra các triệu chứng ngộ độc nhẹ. Ăn đu đủ vừa phải sẽ không gây ngộ độc nhưng có thể chống lại vi khuẩn Mycobacteria và các loại ký sinh trùng khác nhau, đồng thời có tác dụng kháng khuẩn và diệt côn trùng.

6. Không nên ăn đu đủ với đồ chiên: Không nên ăn đu đủ với đồ chiên, dễ gây khó chịu ở đường tiêu hóa, trường hợp nặng có thể dẫn đến tiêu chảy, nôn mửa và các triệu chứng khác.

quả đu đủ, đu đủ

Khi chọn đu đủ, hãy tìm những quả đu đủ có vỏ màu vàng vàng, không có đốm đen, vỏ mịn, mềm, sáng bóng, không có phần lồi ra. Đu đủ hình bầu dục, tròn trịa có vị ngọt hơn, còn đu đủ gầy thì kém thơm và ngọt hơn. Đừng bao giờ chọn những quả đu đủ có đốm đen trên vỏ, vì những quả đu đủ đó bị hư hỏng và giá trị dinh dưỡng sẽ bị ảnh hưởng, khiến chúng không thích hợp để ăn.

Về bảo quản đu đủ, đu đủ chín không thể bảo quản được và dễ bị hỏng. Nếu muốn bảo quản đu đủ, bạn có thể chọn đu đủ màu xanh, để trong nhà khoảng 2 ngày, sau đó bọc trong giấy báo rồi cho vào tủ lạnh, bảo quản được từ 4 đến 5 ngày.

T. Tâm (Theo Thương Hiệu và Pháp Luật)

Dền gai: Vị thuốc trong vườn nhà

Dền gai là loài cây mọc hoang khắp nơi, trong vườn, ngoài bãi, ven đường, quanh các khu dân cư. Nếu biết sử dụng, loài cây dại này sẽ trở thành vị thuốc quý.


Cây rau dền gai.

Những món ăn tốt cho sức khỏe từ rau dền cơm

Để làm thuốc, người ta thu hái cây quanh năm, dùng toàn cây rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô. Có thể đốt thành tro, dùng dần. Cây chứa một tỷ lệ nitrat kali, nhất là ở rễ. Liều thường dùng từ 9-15g khô hoặc 30-60g tươi trong thuốc thang.

Theo Đông y, dền gai có vị ngọt nhạt, tính mát (hoặc hơi lạnh); có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết giải độc, thu liễm, cầm máu, tiêu viêm, chữa mẩn ngứa. Nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy dền gai có tính kích thích thực bào, cao nước có tác dụng diệt nấm đối với nấm Cercospora cruenta gây bệnh ở cây.

Theo kinh nghiệm nhân dân, lá và ngọn non dùng luộc ăn như các loại rau dền. Lá dền gai giã nát, thêm nước gạn uống, bã đắp chữa rết cắn, ong đốt, lở ngứa. Toàn cây dùng trị phù thũng, bệnh về thận, bệnh lậu, chữa lỵ có vi khuẩn và làm thuốc điều kinh. Phần cây trên mặt đất được dùng làm thuốc dịu để trị bỏng, đắp tiêu viêm mụn nhọt. Lá có tính long đờm, được dùng trị ho và các bệnh về đường hô hấp. Hạt có thể dùng như hạt cây mào gà đắp để băng bó chỗ gãy xương, đòn ngã ứ huyết. Nhân dân còn dùng hạt và rễ trị bệnh đau tim.

Ở Ấn Độ, Thái Lan, Philippin, Lào, Campuchia, người ta dùng nước sắc rễ làm thuốc lợi tiểu, hạ sốt, điều kinh, chữa bệnh lậu. Ở Ấn Độ, rễ còn được dùng trị chàm, chữa đau bụng, làm lợi sữa. Rễ và lá sắc cho trẻ em uống để nhuận tràng, giã đắp làm dịu da, trị áp xe, mụn nhọt và bỏng; còn dùng trị rắn cắn và cho gia súc bị liệt các chi ăn để chữa bệnh. Ở Malaysia dền gai được dùng để long đờm, làm dễ thở trong viêm phế quản cấp. Ở châu Phi người dân dùng dền gai chữa trĩ.

Đơn thuốc:

– Trật đả, ứ huyết: Dùng cành lá hay toàn cây nấu nước uống, mỗi ngày 10-15g; hoặc thiêu thành tro uống với nước chín hay nước trà, mỗi lần 8-12g.

– Bệnh lỵ: Dền gai tươi 30-60g sắc nước, pha thêm đường đỏ uống. Hoặc sấy khô lá dền gai tán bột, uống với nước sôi nguội 9-15g.

– Lỵ ra máu: Rễ dền gai 20g, Lá huyết dụ 12g, Lá trắc bá 8g, Cỏ mực 8g, Hoa hòe 4g. Tất cả cắt nhỏ, sao vàng, sắc uống.

– Bướu cổ (giáp trạng tuyến thũng đại): Dền gai tươi 90g, Thịt heo nạc 120g, nấu chín rục chia 2 lần ăn.

– Viêm túi mật, sỏi mật: Dền gai tươi 180g, Ruột non heo (rửa sạch mỡ) 180g, thêm nước chưng chín, nêm gia vị chia 3 lần ăn trong ngày, liên tục trong 7 ngày.

– Bạch đới (khí hư): Rễ dền gai tươi 60g, Bạch quả (Ngân hạnh, bỏ vỏ, lấy nhân) 14 quả, sắc uống ngày 1 thang. Hoặc dùng rễ Dền gai khô 20g, Bạc thau 16g sắc uống.

– Búi trĩ sưng đau: Dền gai tươi 1 nắm to, nấu lấy nước xông và rửa, ngày 1-2 lần.

– Mụt nhọt: Lá dền gai tươi vừa đủ, thêm mật ong giã nhuyễn đắp bó lại, ngày 2 lần.

– Da nổi mẩn ngứa do tiếp xúc rơm rạ: Dền gai tươi, Rau sam tươi, Lá hẹ tươi (hoặc Bạc hà tươi) lượng bằng nhau, giã nhuyễn đắp hoặc vắt nước thoa vùng da ngứa, ngày 2-3 lần.

– Mẩn ngứa: Dền gai tươi vừa đủ, sắc lấy nước đặc, thêm chút muối rửa hay tắm gội tại chỗ nổi mẩn ngày 3 lần.

– Lậu: Dùng 5-6 rễ non nhai như nhai trầu trong một ngày liên tục trong vòng một tuần lễ thì đỡ.

Cần lưu ý, theo kinh nghiệm dân gian, dền gai có độc nhẹ, nếu dùng quá liều có thể gây tác dụng phụ như đau đầu, buồn nôn, nôn mửa. Bệnh lỵ hư nhược lâu ngày, phụ nữ đang có kinh và mang thai không dùng.