Bài thuốc từ cỏ dùi trống chữa các bệnh về mắt

Bài thuốc từ cỏ dùi trống chữa các bệnh về mắt

– Cỏ dùi trống được xếp vào nhóm thuốc “thanh nhiệt tả hỏa”, thường dùng điều trị các bệnh về mắt do chức năng của tạng can bị rối loạn gây nên.

Đặc điểm của cây cỏ dùi trống

Cỏ dùi trống còn có tên là “cỏ đuôi công”, “cây cốc tinh”…

Tên khoa học là Eriocaulon sexangulare L.

à loài cây cỏ nhỏ, mọc hoang, sống hàng năm, thường mọc lên sau khi đã gặt lúa. Cỏ dùi trống có rễ chùm, thân ngắn. Lá mọc vòng, dẹt, dài 4-35cm, rộng 0,2-1cm, nhẵn, nhiều gân dọc. Hoa hình tròn hay hình trứng, đường kính 4-6mm, dài 4-7mm.

Để làm thuốc dùng thân và hoa của cỏ dùi trống, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, bó thành từng bó, bảo quản dùng dần, lấy tên thuốc là cốc tinh thảo. Nếu chỉ dùng hoa, tên thuốc là cốc tinh châu

photo-1640528202415

Cỏ dùi trống cho vị thuốc cốc tinh thảo

2. Tác dụng của vị thuốc cốc tinh thảo
Cốc tinh thảo có vị ngọt, tính bình, thuộc về hai kinh túc quyết âm can và túc dương minh vị; có tác dụng thanh can minh mục (mát gan, sáng mắt), tán nhiệt thoái ế (giải nhiệt, tiêu màng mộng); dùng chữa các bệnh về mắt, đau đầu, đau răng, đau họng do phong nhiệt. Kinh nghiệm dân gian thường dùng cốc tinh thảo để giảm sốt và trị bí tiểu, nhức mỏi mắt, nhức đầu.

Liều dùng: 6-10g dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc.

Kiêng kỵ: Cốc tinh thảo kỵ đồ sắt. Người bị bệnh về mắt do huyết hư không dùng độc vị cốc tinh thảo. Cần phối hợp với các vị thuốc khác.
. Bài thuốc chữa bệnh từ cốc tinh thảo

3.1 Chữa đau mắt đỏ:

Cốc tinh thảo 12g, tang diệp 6g, cúc hoa 8g, sắc uống thay trà.

3.2 Chữa quáng gà, thị lực kém, “Nhìn mờ ở người cao tuổi do bệnh gì?”

Cốc tinh thảo 16g, dạ minh sa 9g, thương truật 15g, sắc lấy nước. Cho 200g gan lợn vào nước thuốc đun chín, chia ăn trong ngày, ăn cái, uống thang vào lúc đói bụng.

photo-1640528205130

Vị thuốc cốc tinh thảo được đưa vào sử dụng

3.3 Chữa nhức mắt, khô mắt:

Cốc tinh thảo, hạt mã đề, mật mông hoa, hạt muồng. Lượng bằng nhau, mỗi vị 20g, sắc uống, rồi lấy thạch quyết minh (vỏ ốc 9 lỗ) mài vào uống.

3.4 Chữa viêm kết mạc, viêm giác mạc:

Cốc tinh thảo, phòng phong, hai vị lượng bằng nhau, tán bột mịn; ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 2g. Hoặc dùng bài: Cốc tinh thảo 10g, phòng phong 10g, sắc uống trong ngày.

3.5 Chữa đau đầu, mắt có màng mộng:

Cốc tinh thảo 9g, kinh giới tuệ 6g, huyền sâm 6g, ngưu bàng tử 6g, sắc uống trong ngày.

3.6 Chữa mắt kém, mắt có màng mộng, nhìn không rõ:

Cốc tinh thảo 40g, gan vịt 2 cái, đổ nước vừa đủ, đun nhỏ lửa 30 – 40 phút, ăn sau bữa cơm.

Gia tăng các bệnh về mắt trong mùa dịch: không nên chủ quan!!!

3.7 Chữa nhức đầu:

Cốc tinh thảo 8g, địa long 12g, nhũ hương 4g. Các vị trên tán bột mịn, mỗi lần lấy 4g đốt lấy khói ngửi.

3.8 Hỗ trợ điều trị đau nửa đầu:

Cốc tinh thảo 10g, tán nhỏ, trộn với hồ, phết lên giấy bản rồi dán vào nơi đau, khi thuốc khô thì thay bằng miếng thuốc khác.

3.9 Chữa nhức đầu, đau răng, đau họng do phong nhiệt:

Cốc tinh thảo 20g, huyền sâm 16g, kinh giới 12g, dành dành 12g, mộc thông 12g, thanh ngâm 8g. Sắc uống.

3.10 Trị trẻ nhỏ thấp còi, lòng bàn chân bàn tay nóng:

Cốc tinh thảo 50g, gan lợn 100g; cho vào nồi, đổ ngập nước, đun nhỏ lửa cho chín kỹ, chia ăn 2 lần trong ngày.

3.11 Trẻ em cam tích, mắt đỏ, sợ ánh sáng:

Cốc tinh thảo 50g, gan lợn 100g, hấp cách thủy cho chín, gia vị vừa đủ, cho trẻ ăn hàng ngày

Tác Dụng Của Cây Lõi Tiền Và Những Bài Thuốc Liên Quan

Cây lõi tiền

Cây lõi tiền

Đặt lịch

Cây lõi tiền là một loại dây leo, thường quấn trên thân của những cây thân gỗ. Loại cây này còn được biết đến với nhiều tên gọi khác như dây mối, phấn cơ đốc, đại cung đằng,… với danh pháp khoa học là Stephania longa Lour. Trong một số tài liệu của Y học cổ điển cho biết, cây lõi tiền có vị đắng, tính mát, có tác dụng chữa chứng tiểu khó, tiểu nhắt, đau nhức xương khớp, tay chân sưng đau, chữa mụn nhọt vừa mới phát,…
cây lõi tiềnCây lõi tiền là loại cây thuộc họ Tiết dê với danh pháp khoa học là Stephania longa Lour

Tên gọi – Phân nhóm

Tên gọi khác: Dây mối, Đại cung đằng, Phấn cơ đốc, Xạ chen (dân tộc Tày),…

Danh pháp khoa học: Stephania longa Lour

Tên tiếng Trung: 糞箕篤 (粪箕笃)

Họ: Tiết dê (Menispermaceae)

Đặc điểm sinh thái của cây lõi tiền

+ Mô tả cây lõi tiền:

Cây lõi tiền là loại dây leo, thường cuốn vào những cây to hoặc bò ngang sát mặt đất. Cây có thân mềm, nhẵn với những đường vạch dọc. Chiều dài trung bình của cây khoảng 2 – 4m.

Lá mọc so le, hình ba cạnh. gốc lá to tròn và thun nhọn dần về phần đầu. Lá dài khoảng 3 – 9 cm và rộng khoảng 2 – 6cm. Mặt trên của lá nhẵn, có màu xanh lục sẫm, mặt dưới thường nhạt hơn. Gân lá có hình chân vịt, nổi rõ ở mặt dưới. Cuống lá dài và dính vào phiến lá.

Hoa nhỏ, màu lục vàng, mọc thành cụm ở kẽ lá. Cuống hoa thường rất ngắn.

Quả hạch, hình quả trứng, hơi dẹt, dài khoảng 6mm và rộng khoảng 4 – 5mm. Khi chín, quả chuyển dần sang màu đỏ. Hạt có hình móng ngựa, u lồi và có gốc cạnh.

Cây có rễ rất dài, ăn dâu vào trong lòng đất, kể cả những loại đất khô cằn.

Cây lõi tiền thường ra hoa vào tháng 4 – 6 và ra quả vào tháng 7 – 9 hàng năm.. Cây tái sinh chủ yếu từ hạt, phần gốc và rễ vẫn có khả năng tái sinh cây chồi.

+ Phân bố:

Trên thế giới, cây lõi tiền được tìm thấy nhiều ở một số tỉnh thành thuộc nước Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Lào,…

Ở nước ta, cây lõi tiền thường phân bố rộng rãi trên mọi địa hình từ đồi núi thấp, trung du và cả vùng đồng bằng, đặc biệt là các tỉnh vùng núi phía Bắc. Cây thường phát triển nhanh ở vùng ẩm ướt, nhiều ánh sáng nhưng không chịu được ngập úng như bờ mương, đồng ruộng, ven bìa rừng, bờ rào quanh nhà,…

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và cách bảo quản

+ Bộ phận dùng: Sử dụng cành, lá và cả rễ của cây lõi tiền để làm thuốc chữa bệnh.

+ Thu hái: Thu hái quanh năm.

+ Chế biến: Rửa sạch toàn bộ nguyên liệu đã được thu hoạch bằng nước mát để loại bỏ bụi bẩn, đất cát và tạp chất. Sau đó cắt thành từng đoạn nhỏ để sử dụng. Nếu sử dụng ở dạng khô, nên đem phơi nắng hoặc sấy khô.

+ Cách bảo quản: Bảo quản dược liệu khô trong bọc kín và cất trữ ở nơi thoáng mát, nhiệt độ phòng. Cần đậy kín bao bì sau mỗi lần sử dụng để tránh tình trạng nổi mốc meo. Còn dược liệu ở dạng tươi, cần sử dụng hết sau khi thu hái.

Thành phần hóa học của cây lõi tiền

Thân và rễ cây lõi tiền có chứa một số dẫn xuất của hoạt chất alkaloid thuộc nhóm hasubanan.

Tác dụng dược lý của dược liệu cây lõi tiền

+ Theo Y học hiện đại: Chưa có tài liệu nào công bố về công dụng của cây lõi tiền.

+ Theo Đông y cổ truyền:

Công dụng: Lõi tiền có công dụng thanh nhiệt, giải độc, thông tiện, tiêu sưng phù, tiêu thũng và lợi thấp.

Chủ trì: Cây lõi tiền mang bản chất dược phẩm có tác dụng điều trị chứng tiểu tiện khó khăn, tiểu nhắt, tiểu rát, phù nề, đau nhức xương khớp, viêm thận,…

cây lõi tiềnCây lõi tiền có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, thông tiểu, tiêu sưng phù, giảm đau nhức,…
ĐỌC NGAY: 10+ thực phẩm mát gan bổ thận tốt, nên ăn hàng ngày

Tính vị và quy kinh của dược liệu cây lõi tiền

Trong Đông y, cây lõi tiền có tính vị và quy kinh sau:

Tính vị: Vị đắng, tính mát.

Quy kinh: Chưa có bài báo cáo nào về mục này.

Cách dùng và liều lượng sử dụng cây lõi tiền

+ Liều lượng sử dụng: Dùng 6 – 12 gram ở dạng khô hoặc 20 – 30 gram ở dạng tươi. Tuy nhiên, liều lượng có thể thay đổi tùy vào cơ địa và độ tuổi.

+ Cách dùng: Có thể sử dụng độc vị hoặc kết hợp với các vị thuốc khác ở dạng thuốc uống.

Cây lõi tiền và những bài thuốc chữa bệnh hiệu quả

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây lõi tiền được giới Đông y ghi nhận trong một số tài liệu, sổ sách. Bạn đọc có thể tham khảo và áp dụng khi cần thiết:
bài thuốc từ cây lõi tiềnTổng hợp 6 bài thuốc chữa bệnh hay từ cây lõi tiền
1. Bài thuốc từ cây lõi tiền chữa bệnh trĩ ngoại, sa tử cung ở nữ giới

Nguyên liệu: Một nắm rễ dây lõi tiền.

Cách thực hiện: Rửa sạch một nắm rễ dây lõi tiền để loại bỏ bụi bẩn rồi đem nấu cùng với 3 lít nước để xông hơi. Thực hiện mỗi ngày 1 lần vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ. Đối với các trường hợp bệnh tình vừa mới khởi phát, áp dụng 3 – 4 lần là khỏi.

2. Bài thuốc từ cây lõi tiền chữa mụn nhọt vừa mới bị hoặc tái phát

Nguyên liệu: 12gr dây lõi tiền cùng với đương quy và cây ngải cứu (càng và lá) mỗi vị 8gr.

Cách thực hiện: Làm sạch toàn bộ nguyên liệu đã được chuẩn bị rồi cho vào nồi cùng với 700ml nước. Tiến hành sắc trên ngọn lửa nhỏ khoảng 10 – 15 phút là có thể tắt bếp. Chắt lọc lấy phần nước và sử dụng thay cho nước trà hằng ngày.

3. Bài thuốc từ cây lõi tiền chữa chứng đái buốt, đái dắt

Nguyên liệu: 15gr dây lõi tiền khô hoặc 30gr ở dạng tươi. Hoặc có thể sử dụng 10gr  rễ cây lõi tiền khô hay 20gr ở dạng tươi.

Cách thực hiện: Đem dược liệu rửa sạch qua nhiều lần nước để loại bỏ bụi bẩn rồi cho vào nồi nước tiến hành sắc để lấy nước dùng. Dùng nước sắc mỗi ngày thay cho nước trà.

4. Bài thuốc từ cây lõi tiền giúp thông tiểu, trừ thấp (biểu hiện: tiểu tiện khó khăn, phù, chân tay sưng nhức, đau nhức xương khớp,…)

Nguyên liệu: 10gr dây lõi tiền khô (hoặc 20gr ở dạng tươi) cùng với 6 – 10gr mã đề, 10gr đậu đen và 6gr mộc thông.

Cách thực hiện: Mang toàn bộ nguyên liệu đã chuẩn bị sắc cùng với 700 – 750ml nước. Tiến hành sắc cô đặc còn lại khoảng 200ml. Chắt lọc lấy phần nước rồi chia thành 2 – 3 phần nhỏ để uống hết trong ngày. Nên dùng khi thuốc còn nóng.

5. Bài thuốc từ cây lõi tiền chữa đau nhức xương khớp do phong tê thấp

Nguyên liệu: 10gr dây lõi tiền khô hoặc 20gr ở dạng tươi cùng với hạt ý dĩ và cốt khí củ mỗi vị 10gr.

Cách thực hiện: Mang một thang thuốc trên sắc để lấy nước dùng. Có thể chia thành nhiều lần uống trong ngày.

XEM THÊM: Bị bệnh phong thấp nên ăn gì để hỗ trợ điều trị bệnh?
6. Bài thuốc từ cây lõi tiền chữa vết thương do rắn cắn

Nguyên liệu: Lá cây lõi tiền và lá tiết dê mỗi vị 50gr.

Cách thực hiện: Rửa sạch hai loại lá cây trên rồi giã nát. Thêm một ít nước ấm, khuấy đều để các tinh chất ra hoàn toàn. Lọc lấy phần nước để uống, phần bã dùng để đắp trực tiếp lên vị trí bị rắn cắn.

Trên đây là những thông tin liên quan đến cây lõi tiền và một số bài thuốc chữa bệnh hay. Loại dược liệu này chưa được giới y học hiện đại chứng minh về công dụng chữa bệnh. Do đó, người bệnh không được tự ý sử dụng khi chưa tham khảo ý kiến từ bác sĩ hoặc lương y.

Những thông tin bài viết chỉ mang giá trị tham khảo. Thuocdantoc.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Bạch hoa xà thiệt thảo có công dụng gì? Cách sử dụng?

Chuối hột –  Vị thuốc chữa nhiều bệnh tật, dễ tìm

7 công dụng của sài đất đối với sức khỏe bạn nên biết

Sài đất là một loại dược liệu quý được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền với nhiều tác dụng cho sức khỏe như giải cảm, thanh nhiệt hay kháng viêm. Cùng tìm hiểu các công dụng của sài đất đối với sức khỏe qua bài viết này nhé!

Sài đất là gì?

Sài đất có tên khoa học là Wedelia chinensis, là một loại cây lâu năm, được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Hầu hết các bộ phận của cây sài đất đều có lợi ích cho sức khỏe kể cả thân, rễ có thể dùng tươi hoặc khô.

Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật các sản phẩm có nguồn gốc từ sài đất với nhiều dạng bào chế như thuốc sắc, cao chiết, dung dịch uống hay viên uống được phổ biến trên thị trường.

1Chống ung thư

Các phản ứng viêm có liên quan đến việc thúc đẩy khối u phát triển, xâm lấn và di căn.

Sài đất là một loại dược liệu với đặc tính chống viêm mạnh mẽ. Trong sài đất có bốn hợp chất là flavonoid, diterpenes, saponin triterpene và phytosteroid có khả năng chống tăng sinh các tế bào ung thư, giúp cản trở sự phát triển của chúng trong cơ thể.

Các thành phần trong sài đất có khả năng chống ung thư

Các thành phần trong sài đất có khả năng chống ung thư

2Hỗ trợ điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Sự tiếp xúc của các tế bào ung thư tuyến tiền liệt với chiết xuất sài đất gây ra quá trình apoptosis có chọn lọc trong các tế bào ung thư dương tính với thụ thể androgen, giúp cản trở sự hình thành khối u trong bệnh ung thư tuyến tiền liệt.

Ngoài ra, trong sài đất có ba hợp chất có lợi cho sức khỏe bao gồm: wedelolactone, luteolin, và apigenin với tác dụng ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư tuyến tiền liệt trong ống nghiệm.

Sài đất chứa các chất chống oxy hóa giúp hỗ trợ điều trị ung thư tiền liệt tuyến

Sài đất chứa các chất chống oxy hóa giúp hỗ trợ điều trị ung thư tiền liệt tuyến

3Cải thiện các triệu chứng của bệnh viêm đại tràng cấp tính

Viêm đại tràng cấp tính đặc trưng bởi các triệu chứng đau bụng dữ dội, tiêu chảy xảy ra đột ngột, phân toàn nước (có thể lẫn máu, chất nhầy), người mệt mỏi, gầy sút nhanh.

Triệu chứng đau bụng phổ biến hơn với cảm giác đau thắt bụng dưới hoặc đau dọc theo khung đại tràng, có khi gây cứng bụng.

Nhờ vào đặc tính kháng viêm mạnh mẽ và khả năng chữa lành vết thương, sài đất có thể hỗ trợ cải thiện các triệu chứng của bệnh viêm đại tràng cấp.

Các thành phần có trong sài đất giúp cải thiện các triệu chứng trong viêm đại tràng cấp tính

Các thành phần có trong sài đất giúp cải thiện các triệu chứng trong viêm đại tràng cấp tính

4Chống lại bệnh viêm ruột kết

Bệnh viêm ruột kết bao gồm bệnh Crohn và viêm loét đại tràng đại diện cho một nhóm các rối loạn viêm mạn tính tái phát của đường tiêu hóa ảnh hưởng đến sức khỏe hệ tiêu hóa.

Viêm ruột kết gây viêm niêm mạc, thâm nhập vào bạch cầu và gây các triệu chứng như tiêu chảy, chảy máu trực tràng, đau bụng và sụt cân. Bệnh nhân mắc bệnh thường không có các triệu chứng lâm sàng mà thường có nguy cơ cao phát triển thành ung thư đại trực tràng.

Một nghiên cứu về khả năng làm giảm viêm ruột kết với chế độ ăn bổ sung chiết xuất sài đất được thực hiện trên chuột cho thấy sài đất không độc và có thể cải thiện tích cực bệnh viêm đại tràng cấp tính.

Trong số các phương pháp bào chế khác nhau, chiết xuất sài đất bằng nước sôi có hiệu quả chống viêm đại tràng cao nhất.[1]

Chiết xuất sài đất được chứng minh giúp chống lại bệnh viêm ruột kết

Chiết xuất sài đất được chứng minh giúp chống lại bệnh viêm ruột kết

5Chữa lành vết thương

Hiệu quả chữa lành vết thương của chiết xuất lá sài đất được đánh giá trong các thử nghiệm trên các mô bị cắt bỏ, rạch hay vết thương hở. Các thông số được nghiên cứu bao gồm tốc độ co lại của vết thương, thời gian biểu mô hóa hoàn toàn và khả năng cầm máu vết thương. [2]

Chiết xuất của sài đất được tìm thấy có hoạt tính chữa lành vết thương đáng kể, được chứng minh bằng việc giảm thời kỳ biểu mô hóa, tăng tốc độ co vết thương, độ bền của da.

Nghiên cứu hiện tại đã chứng minh rằng chiết xuất của lá sài đất có các đặc tính thúc đẩy hoạt động chữa lành vết thương nhanh hơn so với các đối chứng giả dược. [2]

Chiết xuất sài ddaart giúp hỗ trợ và tăng khả năng chữa lành vết thương

Chiết xuất sài ddaart giúp hỗ trợ và tăng khả năng chữa lành vết thương

6Chống oxy hóa

Các nghiên cứu rằng đây đã chỉ ra tác động của tinh dầu sài đất có tác động lên các gốc tự do, đây là nhờ vào các đặc tính chống oxy hóa.

Trong tất cả các thử nghiệm, các chuyên gia nhận thấy sự tồn tại mối tương quan đáng kể giữa nồng độ của tinh dầu sài đất và tỷ lệ phần trăm ức chế các gốc tự do. [3]

Từ những kết quả này, tinh dầu sài đất có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ và có thể được khuyên dùng để điều trị bệnh các bệnh lý liên quan đến các gốc tự do và ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư.

Sài đất có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ

Sài đất có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ

7Kháng khuẩn, kháng viêm

Các chuyên gia cho rằng chiết xuất từ lá sài đất có tiềm năng lớn như một chất kháng khuẩn để điều trị các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây bệnh gây ra.

Hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết methanol từ lá cây sài đất đã được nghiên cứu và thử nghiệm chống lại ba vi khuẩn Gram dương gây bệnh (Bacillus cereus, B. subtilis và Staphylococcus aureus) và ba vi khuẩn Gram âm gây bệnh (Escherichia coli , Proteus rettgeri và Pseudomonas aeruginosa).

Dịch chiết thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đối với tế bào vi khuẩn, đặc biệt khả năng kháng khuẩn được ghi nhận mạnh hơn ở vi khuẩn Gram dương. [4]

Chiết xuất từ lá cây sài đất được chứng minh có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm

Chiết xuất từ lá cây sài đất được chứng minh có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm

Những bài thuốc hay từ cây kim tiền thảo

Kim tiền thảo còn gọi đại kim tiền thảo, giang tô kim tiền thảo, quá lộ hoàng, quảng kim tiền thảo, tứ xuyên đại kim tiền thảo, đồng tiền lông, mắt rồng, mắt trâu, vảy rồng… Có vị ngọt mặn tính hơi hàn, qui kinh can đởm thận bàng quang. Cây mọc hoang khắp càng vùng đồi núi nước ta, hiện nay có nhiều nơi đã tiến hành trồng đại trà cây thuốc này. Sau đây là một số bài thuốc từ cây kim tiền thảo mời bà con tham khảo.

Kim tiền thảo giúp hỗ trợ bài sỏi mật. Ảnh minh họaKim tiền thảo giúp hỗ trợ bài sỏi mật. Ảnh minh họa

Trị viêm đường tiết niệu, hệ thống tiết niệu có sỏi: Kim tiền thảo 30g, hạt mã đề (hoặc cây mã đề), dừa nước, kim ngân hoa mỗi thứ 15g. Sắc uống, trị.

Trị sỏi đường tiết niệu, tiểu buốt, kèm táo bón: Kim tiền thảo 30g, xa tiền tử 15g, thanh bì, ô dược, đào nhân, mỗi thứ 10g, ngưu tất 12g. Sắc uống.

Trị sỏi hệ thống tiết niệu, tiểu đục, tiểu buốt: Kim tiền thảo 40g, xa tiền thảo, tỳ giải, mỗi thứ 20g, trạch tả, uất kim, ngưu tất, mỗi thứ 12g, kê nội kim 8g. Sắc uống.

Trị sỏi thận, sỏi tiết niệu, sỏi bàng quang: Kim tiền thảo 16g, ké đầu ngựa 16g, cối xay 16g, rễ cỏ xước 16g, đinh lăng (rễ) 16g, cỏ tranh rễ 16g, mã đề 16g, thổ phục linh 16g, vỏ bi ngò 16g, mộc thông 10g. Sắc ngày 1 thang.

Trị mụn nhọt, ghẻ lở: Kim tiền thảo Xa tiền thảo tươi, giã nát, cho rượu vào, vắt lấy nước cốt, lấy lông ngỗng chấm thuốc bôi vào vết thương.

Trị sạn mật: Kim tiền thảo 30g, chỉ xác (sao) 10-15g, xuyên luyện tử 10g, hoàng tinh 10g, sinh địa 6-10g (cho vào sau). Sắc uống.

Hoặc: Kim tiền thảo 30g, xuyên phá thạch 15g, trần bì 30g, uất kim 12g, xuyên quân (cho vào sau) 10g. Sắc uống.

Trị sạn đường tiểu: Kim tiền thảo 30-60g, hải kim sa (gói vào túi vải) 15g, đông quỳ tử 15g, xuyên phá thạch 15g, hoài ngưu tất 12g, hoạt thạch 15g, sắc uống.

Trị sỏi đường tiểu do thận hư thấp nhiệt: Kim tiền thảo 20g, hoàng kỳ 30g, hoàng tinh 15g, hoài ngưu tất 15g, hải kim sa (gói vào túi vải), xuyên phá thạch 15g, vương bất lưu hành 15g. Sắc uống.

Trị trĩ: Mỗi ngày dùng toàn cây kim tiền thảo tươi 100g (nếu khô 50g) sắc uống.

Lưu ý:

Không nên dùng quá nhiều sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ, gây đau bụng, đầy chướng bụng, buồn nôn và mất đi tác dụng vốn có của nó. Đặc biệt khi dùng quá nhiều kim tiền thảo gan sẽ phải hoạt động quá tải, dẫn đến chức năng bị suy giảm nghiêm trọng. Từ đó, mang đến nhiều hậu quả khó lường đối với sức khỏe của người bệnh.

Phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú hay trẻ em tuyệt đối không được sử dụng kim tiền thảo dưới bất kỳ hình thức nào./.

10 công dụng của rượu bưởi còn tốt hơn thuốc

Quả bưởi và công dụng của rượu bưởi hỗ trợ tiêu hóa, giảm cân, làm đẹp da chắc hẳn không xa lạ gì với hầu hết chúng ta. Bưởi có vị chua tự nhiên và vị ngọt thanh, chứa rất nhiều các loại vitamin thiết

yếu và chất xơ. Ăn bưởi mỗi ngày giúp bạn duy trì vóc dáng và tác dụng thanh lọc cơ thể, hạn chế sự lão hóa từ nhiều nguyên nhân. Ngoài cách ăn bưởi tươi thì RƯỢU BƯỞI là một bí quyết mới hỗ trợ cho công cuộc đẹp và khỏe của chúng ta.

Rượu bưởi thực ra là phương pháp lên men bưởi với đường, vừa chắt lọc tinh túy từ bưởi, vừa tạo ra một thức uống thơm ngon. Rượu bưởi thích hợp để thay đổi khẩu vị khi bạn ngán ăn bưởi tươi. Nếu rượu Sake là công thức làm đẹp độc quyền của người Nhật thì rượu bưởi cũng có những công dụng cho hiệu quả tương tự.

Công dụng của bưởi ngâm rượu đường phèn Cách làm rượu bưởi đơn giản nhưng hiệu quả mà nó mang lại cho sức khỏe con người đa dạng vô cùng. Cụ thể đó là: – Đánh tan lượng mỡ trong máu. – Giải độc và thanh lọc cơ thể. – Lợi tiểu, làm đẹp da. – Hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt. – Giúp hạ men gan, bổ thận. – Nhuận tràng. – Ngăn chặn bệnh ung thư. – Ổn định huyết áp. – Phòng ngừa bệnh tim mạch. – Giúp xương chắc khỏe, chống loãng xương. Mỗi ngày dùng khoảng 100ml rượu bưởi sau khi an để hỗ trợ cho việc giảm cân và ngăn ngừa một số bệnh, đảm bảo sức khỏe cho cơ thể. Lưu ý khi ngâm rượu bưởi: Cách vài ngày nên mở bình ngâm, đảo các lớp bưởi lên công dụng của rượu bưởi Sau khi ủ được 30 ngày, các bạn lọc bỏ phần bã, lọc lấy phần nước trong để uống Nếu muốn rượu bưởi có vị the nhẹ, bạn có thể gọt lấy phần vỏ xanh bên ngoài (không lấy vỏ trắng) cắt sợi, phơi khô hoặc sấy rồi ngâm chung với múi bưởi. Vị the tùy thuộc số lượng vỏ bưởi nhiều hay ít.

Uống rượu bưởi bao nhiêu một ngày là đủ?

Mỗi ngày, chúng ta có thể uống từ 1 – 2 ly rượu bưởi (30 – 60ml) để có tác dụng tốt nhất, giảm cân giữ dáng và duy trì sức khỏe. Hoặc bạn có thể pha rượu bưởi với các loại nước trái cây khác, uống với đá hoặc uống như cocktail. công dụng của rượu bưởi

Lưu ý: Không nên uống quá 3 ly rượu bưởi mỗi ngày để đảm bảo sức khỏe.

Như vậy, qua bài viết này mình đã hướng dẫn các bạn làm món RƯỢU BƯỞI vừa ngon vừa vừa đơn giản. Tự ngâm rượu bưởi để uống, công dụng của rượu bưởi rất tốt cho sức khỏe và vóc dáng. Hãy cùng thực hiện ngay để thưởng thức cùng gia đình, bạn bè nhé.

Vì sao nhà rộng hay hẹp bạn cũng cần trồng ít nhất 1 cây húng quế?

Vì sao nhà rộng hay hẹp bạn cũng cần trồng ít nhất 1 cây húng quế – tìm hiểu ngay để không hối hận nhé!

Cây húng quế

Cây húng quế tây không chỉ là nguyên liệu yêu thích của các bà nội trợ mà còn có tác dụng cải thiện tâm trạng của các thành viên trong gia đình. Trong cây húng quế có hợp chất linalool đã tạo hương thơm ngọt ngào, khiến chúng ta luôn cảm thấy thích thú khi tiếp xúc với cây này.

Cây trồng trong bếp thích hợp mà bạn có thể lựa chọn hẳn nhiên là húng quế rồi. Một loài cây không chỉ làm gia vị, có tác dụng đuổi muỗi mà còn cải thiện tâm trạng của bạn. Hơn nữa, cha mẹ cũng không phải lo lắng con cái mình bị muỗi đốt nữa. Cuộc sống của gia đình bạn hẳn sẽ vui vẻ hơn rất nhiều với cây húng quế.

Bảo vệ tim

Hợp chất chống oxy hóa có tên gọi là eugenol vốn rất dồi dào trong húng quế giúp bảo vệ tim bằng cách giữ cho mức huyết áp luôn nằm trong tầm kiểm soát đồng thời còn làm giảm mức cholesterol trong cơ thể. Chỉ cần nhai vài lá húng quế khi bụng còn đói mỗi ngày, bạn đã có thể bảo vệ sức khỏe cho tim, giúp phòng tránh những căn bệnh về tim.

Phòng chống ung thư

Giàu chất chống oxy hóa, húng quế được cho là có thể giúp làm ngừng quá trình phát triển của bệnh ung thư vú và ung thư miệng (do nhai thuốc lá). Những hợp chất có trong loại rau này sẽ ngăn máu chảy về các khối u bằng cách tấn công vào những mạch máu nuôi sống chúng.

cay-hung-que1
Trị đau đầu

Húng quế có thể làm dịu các cơn đau đầu do bệnh viêm xoang, dị ứng, cảm lạnh hay chứng đau nửa đầu gây ra. Điều này xuất phát từ khả năng giảm đau nhức và làm thông mũi của loại lá này, giúp xoa dịu các cơ đau và giải quyết tận gốc nguyên nhân gây bệnh.Nếu đang bị đau đầu, bạn chỉ cần giã nát lá húng quế, cho vào nước đun sôi, để đến khi nước còn ấm thì dùng khăn nhúng vào nước, vắt hơi khô và đắp lên trán. Ngoài ra, cũng có thể cho vài giọt tinh dầu húng quế vào nước ấm, dùng khăn nhúng nước và đắp lên trán.

Nguồn : https://phunutoday.vn/vi-sao-nha-rong-hay-hep-ban-cung-can-trong-it-nhat-1-cay-hung-que-d128560.html

Tác dụng của cỏ mần trầu trong Y học cổ truyền

Cỏ mần trầu là dược liệu có tính mát, vị ngọt, hơi đắng và có công dụng hành huyết, bổ huyết, giải độc, lợi tiểu, mát gan. Cỏ mần trong được dùng trong các bài thuốc Y học cổ truyền với công dụng chữa chướng bụng, phong thấp, tiểu tiện không thông, sốt rét, gan nóng, huyết áp cao…

Cỏ mần trầu

Cỏ mần trầu còn được gọi là Thanh tâm thảo, Ngưu cân thảo, Cỏ chì tía, Cỏ vườn trầu, có tên khoa học là Eleusine indica (L.) Gaertn – thuộc họ Lúa (Poaceae). Cỏ mần trầu thuộc loại cây thảo nhỏ sống hàng năm và có những đặc điểm sau đây:

Cây mọc sum suê thành cụm, thân cây mọc bò dài sau đó thẳng đứng và phân nhánh. Chiều cao cây cỏ mần trầu từ 30 – 50cm;

Lá cây hình dải nhọn mọc so le, phiến lá mềm nhẵn và bẹ lá mỏng có lông, lá cây xếp thành hai dãy cách nhau;

Hoa cây mọc thành cụm gồm 5 đến 7 bông ở ngọn, khoảng 2 bông khác mọc thấp hơn trên cánh hoa;

Quả cây dài 3 – 4mm, hình thuôn dài gần như 3 cạnh. Mùa ra hoa quả của cây cỏ mần trầu vào khoảng tháng 5 – 7.

Cần lưu ý cây cỏ mần trầu thường dễ bị nhầm lẫn với cây cỏ chân vịt – có tên khoa học là Dactyloctenium aegyptium (L.) Richt, cùng thuộc họ Lúa (Poaceae). Tuy nhiên cây cỏ chân vịt mọc thấp hơn và không có bông tách rời.

Cỏ mần trầu là loại cây ưa sáng, ưa ẩm và có thể chịu bóng. Tại Việt Nam, cây mọc ở khắp nơi, thường mọc thành đám tại các vùng đồng bằng, trung du đến vùng núi cao.

Cỏ mần trầu con mọc từ hạt và xuất hiện vào cuối mùa xuân. Sau mùa ra hoa quả, cây bị tàn lụi ngay trong mùa hè. Tại những vùng địa hình núi cao với thời tiết mưa ẩm khác nhau, cây cỏ mần trầu mọc từ hạt gần như quanh năm.

Tác dụng của cỏ mần trầu trong Y học cổ truyền

Cỏ mần trầu rất phổ biến tại đồng quê Việt Nam. Ảnh internet.

Công dụng cỏ mần trầu

Theo Y học cổ truyền

Cỏ mần trầu có tính bình, vị ngọt hơi đắng có khả năng hạ nhiệt, cầm máu, tan ứ… có tác dụng lương huyết, thanh nhiệt giải độc, mát gan, lợi tiểu, làm ra mồ hôi. Mần trầu là cây thuốc dân gian chữa tăng huyết áp, lao phổi, ho khan, sốt âm ỉ về chiều, tiểu tiện vàng và ít; phụ nữ có thai có hỏa nhiệt gây táo bón, buồn phiền, động thai, nhức đầu nôn mửa và tức ngực.

Ngoài ra, còn trị mụn nhọt và các chứng nhiệt độc, trẻ em tưa lưỡi. Ở Malaysia, nước ép cỏ mần trầu dùng cho phụ nữ sau khi đẻ để làm sản dịch nhanh hết. Ở Trung Quốc, sử dụng mần trầu phòng chứng viêm não truyền nhiễm, thống phong, viêm gan vàng da, viêm thận, niệu đạo, viêm ruột, lỵ…

Theo y học hiện đại

Theo các nghiên cứu khoa học, cây cỏ mần trầu chứa các thành phần hóa học mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe con người. Cụ thể, cành và lá tươi của cây chứa flavonoid, phần trên mặt đất của cỏ mần trầu chứa 3 – 0 – β – D – glucopy ranosyl – β – sitosterol, dẫn chất 6 – 0 – palmitoyl.

Tác dụng cây cỏ mần trầu trong y học hiện đại

Tác dụng hạ sốt, kháng viêm: Hoạt chất C-glycosylflavones trong cây cỏ mần trầu được chứng minh là có tác dụng kháng viêm hiệu quả trên đường hô hấp ở chuột mắc viêm phổi hoặc cúm. Một nghiên cứu được thực hiện trên chuột bị sốt cho thấy, dịch chiết từ cây cỏ mần trầu (liều 600 mg/kg) có tác dụng hạ sốt tương đương với liều điều trị bằng acetylsalicylic (liều 100 mg/kg). Cơ chế của tác dụng giảm sốt được cho là do dịch chiết từ cỏ mần trầu giúp ức chế biểu hiện cyclooxygenase-2, từ đó ức chế quá trình sinh tổng hợp PGE2;

Tác dụng hạ huyết áp: Các nhà khoa học đã chứng minh, dịch chiết từ cỏ mần trầu cho tác dụng hạ huyết áp tương đương với Lorsatan (liều 12.5 mg/kg) trên chuột được gây tăng huyết áp bởi L – NAME (chất gây tăng huyết áp do ức chế sản sinh NO);

Tác dụng kháng khuẩn: Cỏ mần trầu được chứng minh là có tác dụng kháng khuẩn ở mức độ từ thấp đến vừa đối với các loại vi khuẩn như Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus và Salmonella choleraesuis;

Tác dụng bảo vệ chức năng thận: Một nghiên cứu thực hiện trên nhóm chuột được tiêm L – NAME cho thấy nhóm chuột được điều trị với dịch chiết cỏ mần trầu liều 200 mg/kg cho hiệu quả tương đương trong kiểm soát các chỉ số urea, createnine, ion K+ và ion Na+ so với nhóm chuột điều trị bằng Lorsatan liều 12.5 mg/kg. Qua đó cho thấy cỏ mần trầu có tác dụng bảo vệ chức năng thận;

Tác dụng bảo vệ gan, hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu: Một nghiên cứu thực hiện trên nhóm chuột được gây béo phì cho thấy nhóm chuột được điều trị với cao chiết cỏ mần trầu trong dung môi hexan có tác dụng giảm nồng độ cholesterol toàn phần, giảm nồng độ LDL – cholesterol và tăng nồng độ HDL – cholesterol so với nhóm chuột đối chứng. Bên cạnh đó, các chỉ số ALT, AST trên nhóm chuột điều trị cũng được cải thiện. Qua đó cho thấy tác dụng bảo vệ gan và hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu của cỏ mần trầu.

Tác dụng của cỏ mần trầu trong Y học cổ truyền

Cỏ mần trầu được nghiên cứu là có nhiều tác dụng đối với sức khỏe. Ảnh internet.

Bài thuốc từ cỏ mần trầu

Công dụng của cỏ mần trầu trong điều trị bệnh được thể hiện qua các bài thuốc sau:

Bài thuốc chữa tăng huyết áp: Dùng 500g cây cỏ mần trầu rửa sạch, giã nát và thêm một bát nước sôi để nguội vào, lọc lấy nước thuốc cốt và thêm một ít đường vào uống. Dùng bài thuốc 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và chiều.

Bài thuốc chữa sốt cao: Dùng 120g cây cỏ mần trầu tươi, thêm 600ml nước vào sắc đến khi còn 400ml thể tích thuốc thì ngưng. Nước thuốc thu được thêm một ít muối và chia làm nhiều lần uống trong 12 giờ.

Bài thuốc chữa viêm da, vàng da: Dùng 60g cỏ mần trầu tươi và 30g sơn chi ma. Đem sắc hỗn hợp dược liệu trong một thể tích nước phù hợp. Nước thuốc thu được chia thành các lần uống trong ngày.

Bài thuốc chữa viêm tinh hoàn: Dùng 60g cỏ mần trầu và 10 cái cùi vải. Đem sắc hỗn hợp dược liệu trong một thể tích nước phù hợp. Nước thuốc thu được chia thành các lần uống trong ngày.

Bài thuốc chữa tiểu tiện vàng ít, người mẩn đỏ, sốt nóng: Dùng 16g cỏ mần trầu và 16g cỏ tranh sắc với nước. Nước thuốc thu được chia làm nhiều lần uống trong ngày.

Bài thuốc phòng viêm màng não truyền nhiễm: Dùng 30g cỏ mần trầu sắc uống trong ngày. Dùng bài thuốc liên tục trong 3 ngày, sau đó nghỉ 10 ngày và lại tiếp tục uống thêm 3 ngày nữa.

Bài thuốc giúp thanh nhiệt, giải độc, an thai: Dùng 8g mỗi loại dược liệu gồm cỏ tranh, cỏ mực, rau má, ké đầu ngựa, cam thảo đất, mần trầu, 2g gừng tươi, 4g củ sả và 4g vỏ quýt. Hỗn hợp dược liệu được sắc với nước và dùng uống trong ngày.

Chữa thấp nhiệt, hoàng đản: cỏ mần trầu tươi 60g, sơn chi ma 30g. Sắc uống.

Chữa viêm tinh hoàn: cỏ mần trầu 60g, cùi vải 10 cái. Sắc uống.

Chữa sốt cao co giật, hôn mê: cỏ mần trầu 120g. Sắc với 600ml nước, còn 400ml, thêm ít muối, cho uống nhiều lần trong 12giờ.

Tác dụng của cỏ mần trầu trong Y học cổ truyền

Cỏ mần trầu được biết đến là có nhiều tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh. Ảnh internet.

Mần trầu trong toa thuốc căn bản: cỏ tranh 8g, rau má 8g, cỏ mực 8g, cam thảo đất 8g, ké đầu ngựa 8g, mần trầu 8g, gừng tươi 2g, củ sả 4g, vỏ quýt 4g. Trong đơn, mần trầu có tác dụng giải độc, an thai, thanh nhiệt.

Chữa sỏi tiết niệu: Chuẩn bị nguyên liệu: 40g cỏ mần trầu, 20g bông mã đề, 8g chi tử, 8g mộc thông, 20 lá tre, 8g cám thảo, 8g cù mạch, 16g sinh địa, 12g hương phụ chế. Cho tất cả nguyên liệu trong 1 thang thuốc đem đi sắc và chia ra uống 3 lần trong ngày.

>Chữa bạc tóc: Chuẩn bị: 10g cỏ mần trầu, 15g ngũ gia bì, 15g đỗ trọng, 25g rễ khúc khắc, 5g cam thảo và 5g nhân trần. Dùng tất cả nguyên liệu sắc uống trong 1 ngày, nhớ uống trước khi ăn tầm 15 phút.

Chữa đại tiện ra máu đen: Chuẩn bị: mỗi thứ 1 nắm (cỏ mần trầu, cam thảo nam, muồng trâu, cây ké, rễ tranh, trắc bách diệp, rau má), 2 nắm cỏ mực, 9 lá ngải cứu, 5 củ sả, 3 lát gừng, 2 muỗng than tóc. Cho tất cả nguyên liệu vào nồi sắc, đồ ngập nước rồi nấu cho đến khi còn 2 chén. Chia ra uống 2 lần mỗi ngày.

>Bài thuốc chữa nóng sốt, môi nứt, tưa lưỡi: Chuẩn bị: mỗi loại 1 nắm gồm cỏ mần trầu, rau bồ ngót, rau má, cỏ mực, rễ tranh, lá muồng trâu, rau sam; 2 khoanh bí đao, 1 muỗng đậu xanh. Bỏ vào ấm nấu cho nước cạn còn 2 bát thì tắt bếp. Chia phần thuốc thu được ra làm 2 lần uống trong ngày.

Điều trị băng huyết: Chuẩn bị nguyên liệu: mỗi thứ 1 nắm gồm: cỏ mần trầu, cam thảo nam, muồng trâu thái nhỏ, rau má, cỏ mực, cây ké, 10 lá ngải cứu, 10 lát sả, 10 lát gừng, 1 vỏ quýt. Cho tất cả nguyên liệu vào trong ấm nước và sắc cho đến khi còn 2 chén nước. Chia ra dùng 2 lần trong ngày

Chữa vú sưng đau trong thời kì cho con bú: Chuẩn bị nguyên liệu: 40g cỏ mần trầu, 20g thổ phục linh, 12g bồ công anh, 40g ngỗ đất, 20g lá ớt, 20g rau sam, 20g cỏ the, 40g măng sậy, 16g me đất, 20g măng tre già, 20g củ cỏ ống, 20g dây hoàng đằng, 16g chó đẻ răng cưa, 40g lá vông nem, 16g dây cườm thảo, 40g lá vông nem, 40g khổ qua, 40g cỏ mực và 40g rễ tranh. Cho tất cả nguyên liệu vào nồi nấu cho đến khi còn 2 bát thì tắt bếp. Chia ra uống trong 2 lần cho đến khi lành bệnh.

Tác dụng của cỏ mần trầu trong Y học cổ truyền

Cỏ mần trầu được dùng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh. Ảnh internet.

Lưu ý khi sử dụng cỏ mần trầu

Một số lưu ý khi sử dụng cỏ mần trầu trong điều trị bệnh như sau:

Cỏ mần trầu mọc thấp và mọc dại ở khu đất hoang nên rất nhiều bụi bẩn bám vào. Trước khi sử dụng cần đặc biệt lưu ý việc làm sạch cỏ.

Với một số bệnh nhân có bệnh lý nền, việc sử dụng cỏ mần trầu hay các loại thảo dược khác cần hỏi ý kiến của bác sĩ.

Hết sức thận trọng khi dùng cho trẻ nhỏ và những người có cơ địa nhạy cảm.

Nên nên sử dụng cỏ mần trầu hay các loại thảo dược khác trong thời gian dài, ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng bên trong.

Mặc dù đã được nghiên cứu là có nhiều tác dụng trong hỗ trợ điều trị một số bệnh thông thường nhưng việc sử dụng loại thảo dược này cần hết sức thận trọng. Không nên lạm dụng thảo dược để uống hàng ngày. Việc sử thảo dược tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

CÂY BÌM BỊP VÀ NHỮNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG CẦN BIẾT

Không còn xa lạ khi nhắc đến cái tên “cây bìm bịp”, hay còn được gọi là cây dương khỉ – một loại thuốc quý được sử dụng nhiều trong Y học Cổ truyền. Cây dương khỉ là một loại thuốc dùng để chữa trị nhiều loại bệnh khác nhau, tiêu biểu như điều trị bệnh viêm xoang, các bệnh lý về gan hay thậm chí là những bệnh liên quan đến ung thư rất hiệu quả. Bài viết này cùng tìm hiểu về thông tin cơ bản về cây bìm bịp mà có thể bạn chưa biết.

1. Nguồn gốc thảo dược thiên nhiên mang tên “ bìm bịp”

Cây bìm bịp, hay có những tên gọi phổ biến khác là: cây dương khỉ, công cộng với tên gọi khoa học là Clinacanthus. Đây là loại cây thuộc dòng họ Ô rô. Bìm bịp được biết đến là một loại cây dược liệu quý trong Y học Cổ truyền, rất được ưa chuộng sử dụng trong những nhiều loại bệnh khác nhau. Đặc điểm nhận dạng của cây dương khỉ được thể hiện qua:

Cây dương khỉ thường có chiều cao trong khoảng từ 1 mét đến 1.5 mét với thân cây nhỏ, có màu xanh và thường mọc thành cụm.

Thuôn, dài và nhỏ dần về phần đầu là đặc điểm nhận dạng của lá cây dương khỉ. Cụ thể, trên mặt lá có rất nhiều gân khác nhau, nhẵn. Trong đó phần gân có kích thước lớn nhất là gân ngay vị trí chính giữa, các gân còn lại vây quay gây chính giữa và đối xứng với nhau qua gân có kích thước lớn nhất.

Cây dương khỉ có hoa màu hồng hoặc màu đỏ, đặc điểm của hoa bìm bịp là thường mọc thành chùm. Đặc trưng nhận dạng của hoa bìm bịp chính là cuống hoa ngắn, hoàn toàn khác biệt với chiều dài hoa từ khoảng 3cm đến 5cm.

Đặc điểm nhận dạng cây dương khỉ

Từ xưa đến nay, cây dương xỉ hay bìm bịp không còn xa lạ trong dân gian. Loài cây này được ứng dụng rộng rãi trong các phương thức chữa trị, trong những bài thuốc của y học cổ truyền. Đặc biệt, tất cả các bộ phận trên cây đều có thể điều chế ra thuốc để chữa nhiều loại bệnh khác nhau.

2. Bìm bịp mang đến những công dụng gì cho cuộc sống con người?

Nhắc đến bìm bịp, chúng ta không thể không nhắc đến những bài thuốc dân gian được làm từ cây thảo dược quý này để chữa trị nhiều căn bệnh khác nhau và được các thầy thuốc Đông y sử dụng rất nhiều. Để hiểu rõ hơn về những đặc điểm tuyệt vời mà cây bìm bịp mang đến cho sức khỏe con người, cùng tìm hiểu về công dụng của loài cây này.

Lý do dương khỉ được dùng nhiều trong y học bởi vì loại cây này có hàm lượng hoạt chất flavonoid lớn. Đây là một hoạt chất rất hiệu quả và hữu hiệu trong việc kháng viêm, đặc biệt là khả năng làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể. Ngoài flavonoid, trong cây dương khỉ còn có nhiều hoạt chất khác mà không thể không nhắc đến như: các loại vitamin, các loại khoáng chất, chất xơ, tanin,… rất tốt cho sức khỏe và cơ thể con người.

Cây bìm bịp được ứng dụng rộng rãi trong điều trị, chữa bệnh

Nhờ những hoạt chất đặc biệt có mặt trong cây dương khỉ, mà bìm bịp trở thành loại cây tốt cho sức khỏe con người và đã được chứng minh thông qua Y học cổ truyền và Y học hiện đại. Cụ thể:

2.1. Công dụng của cây dương khỉ được thể hiện trong y học hiện đại

Trong y học hiện đại, bìm bịp là loại dược liệu được ứng dụng và sử dụng trong điều trị ung thư giai đoạn đầu. Lý do mà bìm bịp được sử dụng là nhờ có hoạt chất flavonoid với khả năng làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể, chống oxy hóa mạnh. Sự tác động của các hoạt chất có lợi trong bìm bịp đến cơ thể làm ngăn chặn sự sinh sôi, phát triển của những tế bào ung thư và giúp quá trình lưu thông máu diễn ra tốt hơn.

Ngoài ra, bìm bịp còn là loại cây mang đến khả năng cầm máu hiệu quả. Bên cạnh đó, loài cây này còn giúp gìn giữ vẻ đẹp con người thông qua công dụng hỗ trợ làm giảm sẹo, giúp nhanh lành vết thương và đặc biệt là khả năng hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý về da.

Hỗ trợ trong việc điều trị ung thư trong những giai đoạn đầu

2.2. Công dụng của cây dương khỉ được thể hiện trong y học cổ truyền

Bìm bịp là loại dược liệu sử dụng rất phổ biến trong các bài thuốc của y học cổ truyền. Đây là loại dược liệu chứa nhiều hoạt chất có hàm lượng lớn như flavonoid, vitamin và khoáng chất, glycosid, tanin,… mang đến những bài thuốc khác nhau với hiệu quả chữa trị vô cùng tuyệt vời.

Cung cấp những dưỡng chất có lợi, đặc biệt tốt cho sức khỏe, giúp tăng cường sức khỏe cho con người.

Hữu ích trong quá trình điều trị các bệnh lý ngoài da, cũng như công dụng trong điều trị bệnh viêm về họng, viêm về dạ dày.

Hỗ trợ con người trong việc làm giảm lượng đường trong máu, làm giảm cholesterol mang đến một sức khỏe tốt cho người bệnh.

Hỗ trợ điều trị các bệnh viêm liên quan đến gan như viêm gan, làm lợi mật, khả năng làm mát gan, cải thiện được huyết áp và giúp máu lưu thông tốt hơn. Khả năng làm giảm men gan, phục hồi chức năng của gan do tác động không tốt từ các chất kích thích bia, rượu,…

Có công dụng trong điều trị những bệnh lý về xương khớp. Hỗ trợ trong việc điều trị ung thư trong những giai đoạn đầu.

Bìm bịp thảo dược thiên nhiên quý

3. Cần lưu ý gì khi ứng dụng, sử dụng bìm bịp trong chữa trị, điều trị bệnh

Cây bìm bịp mang đến nhiều công dụng khác nhau trong điều trị và chăm sóc sức khỏe con người. Tuy nhiên, nếu sử dụng loài cây này không hợp lý sẽ không mang đến hiệu quả trong chữa trị, thậm chí có thể phản tác dụng gây nên những hậu quả không mong muốn. Sau đây là những điều cần lưu ý mà bạn cần phải biết khi có ý định sử dụng bìm bịp.

3.1. Ai nên và có thể dùng dược liệu bìm bịp

Cây bìm bịp mang đến cho con người nhiều bài thuốc để chữa trị nhiều căn bệnh khác nhau. – Sử dụng cây dương khỉ cho những người đang điều trị viêm họng, đau dạ dày.

Điều trị cho những người có các bệnh lý, vấn đề về gan.

Người sử dụng bia rượu thường xuyên.

Người mắc các bệnh, các vấn đề liên quan đến xương khớp như chấn thương xương, đau thấp khớp.

Người bình thường dùng bìm bịp với mục đích giải độc, làm mát gan, thanh lọc cơ thể.

Dùng cho những người đang điều trị ung thư giai đoạn đầu.

Cần lưu ý gì khi ứng dụng bìm bịp trong điều trị bệnh

3.2. Ai không nên dùng bìm bịp trong điều trị?

Mặc dù bìm bịp mang đến những công dụng tốt trong điều trị, chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.  Nhưng không phải tất cả mọi người đều có thể sử dụng bìm bịp. Vậy những đối tượng nào không sử dụng dụng cây bìm bịp để tránh những rủi ro, hậu quả không mong muốn xảy ra?

Người có huyết áp thấp.

Phụ nữ mang thai hoặc đang trong quá trình cho con bú thường sẽ bị mẫn cảm với các thành phần của cây.

Đang được điều trị theo phác đồ riêng của bác sĩ thì không nên tự ý sử dụng bìm bịp.

Hạn chế sử dụng nếu cơ thể đang bị hàn để tránh những phản ứng không đáng có xảy ra.

Một lưu ý quan trọng trong quá trình sử dụng dược liệu từ cây dương khỉ đó là tuyệt đối không được sử dụng bia, rượu, các chất kích thích để tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra, thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng. Trước khi sử dụng nên hỏi thăm ý kiến từ bác sĩ để có cách sử dụng, liều lượng sử dụng tốt nhất, phát huy tối đa hiệu quả điều trị.

Bìm bịp là loại dược liệu mang đến những bài thuốc quý trong chăm sóc, điều trị sức khỏe cho con người. Nếu sử dụng đúng thì những bài thuốc từ cây bìm bịp sẽ mang đến những hiệu quả tốt nhất, cải thiện rõ nét tình hình sức khỏe của người bệnh.

Cây hàn the có tác dụng chữa bệnh tiểu buốt, viêm đường tiết liệu.

Cây hàn the là một loại thảo dược cực kỳ tốt cho sức khỏe. Nó đặc trị các chứng bệnh như viêm loét, đau dạ dày, các bệnh sốt, ho, cách dùng như thế nào tốt.… Tuy nhiên, khá ít người biết về loại cây này cũng như những tác dụng vượt bậc của nó. Vậy nên nhà thuốc An Quốc Thái xin được giới thiệu đến cho bạn đọc những thông tin bổ ích về loại cây thảo dược này nhé!

cay han the

Cây hàn the
Cây hàn the là cây gì ?
Cây hàn the, hay còn được gọi là sơn lục đậu, thiết tuyến thảo… có tên khoa hoc là Desmodium heterophyllum DC. Thuộc họ cánh bướm. Cây hàn the là loài cây thảo dược rất quý. Đây là loại cây lâu năm, có nhiều nhánh, thân dạng thảo và rất cứng, mọc dạng bò ra.

Mô tả cây hàn the
Thân cây có nhiều mấu. Thuộc dạng cây bụi thấp, lá mọc so le, mỗi cụm lá gồm 3 lá chét, càng xuống gốc, phần lá chét giảm đi cho đến khi còn 1 lá ở gần gốc. Lá chét của cây hình xoan, ngược, hơi thuông dài, phần mặt trên của lá có màu xanh sẫm, mặt dưới xanh nhạt hơn và có lông. Cụm hoa của cây có màu tím, mọc ở phần nách lá,hoa mọc thành trùm, không có cuống.

Mô tả cây hàn the

Cay han the mọc nhiều ở các vùng hoang, ven đường, ven sông. Là loài cây có thể thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi khô. Cây hàn the phù hợp với những nơi có khí hậu nóng bức, nhiệt độ và lượng nước vừa phải cho cây.

Cây hàn the có thể thấy ở các nước Đông Nam Á, Ấn Độ… Tại Việt Nam, loài cây này thuốc vào dạng quý hiếm, với nhiều tác dụng và hiệu quả sử dụng bất ngờ.

Hình ảnh cây hàn the
Dưới đây là một số hình ảnh cây hàn the tươi trong tự nhiên bạn có thể tham khảo:

Bộ phận dùng của cây hàn the
Toàn cây – Herba Desmodii Heterophylli.

Cây hàn the phân bố ở đâu?
Nơi sống: cây mọc tại ven đường, các tỉnh miền nam việt nam. Có thể thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.

Tính vị và quy kinh của cây hàn the
Tính vị, tác dụng: Cây hàn the có vị hơi chua chát, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt hạ sốt, tiêu sưng, tiêu viêm, cầm máu. Rễ làm thông hơi, bổ, lợi tiểu. Lá lợi sữa.

Ứng dụng lâm sàng của cây hàn the
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Dùng cây khô thường dùng chứa các chứng lậu ra máu, đái buốt, bí tiểu tiện do cơ thể bị nhiệt quá, dùng giải nhiệt, chữa sốt và ho khò khè, đau dạ dày, viêm loét hành tá tràng.

Còn dùng chữa kiết lỵ và băng huyết sau khi đẻ. Ngày dùng 8 – 16g sắc uống hoặc hãm uống. Thường phối hợp với các vị thuốc khác. Dùng cây tươi dùng ngoài, giã nát đắp bó gãy xương, chữa vết thương lở loét, rò, mụn mủ, bướu.

Thành phần hóa học của dược liệu cây hàn the
Cây hàn the gồm nhiều các chất giúp chống oxy hóa, lão hóa rất tốt, trong đó tiêu biểu đó là chất Alkaloid, chất này rất tốt cho hệ tiêu hóa của cơ thể. Đồng thời trong hàn the còn có nhiều chất như Tanin, Phenol…

Cây hàn the chữa bệnh gì?
Nhiều nước trên thế giới đã biết tận dụng thảo dược này để chữa trị nhiều bệnh khác nhau. Ví dụ như sốt rét, viêm ruột, tiêu chảy, kiết lỵ, đái buốt,…

Ở Ấn Độ, lá hàn the được dùng trị tiêu chảy, lỵ và co giật. Lá tươi giã đắp vết thương và apxe.

Ở Campuchia, phần thân mang lá dùng phối hợp với các vị khác sắc nước cho phụ nữ sinh đẻ uống để tăng lực.

Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa sưng vú, phát sốt phát rét, ăn uống không tiêu, rắn cắn; hoàng đản, kiết lỵ, viêm ruột, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh.

Cây hàn the chữa bệnh gì?

Công dụng của cây hàn the là gì?
Cây hàn the có rất nhiều tác dụng vượt bậc và những tác dụng của cây đều khá thân thuộc với cuộc sống hàng ngày.

Cây hàn the có công dụng chống viêm và giảm đau
Các nghiên cứu của các nhà khoa học Ấn Độ đã chỉ ra, chiết xuất của cây hàn the đất giúp giảm đau, giảm viên trên chuột, bởi acid axetics. Những nghiên cứu đã chỉ ra cơ chế kháng viên trên cơ thể, kiểm tra hoạt kháng viên trên gan, mức độ hình thành u, gây phù nề chân… Trong thực tế, việc giảm đau, được đánh giá bằng quá trình đau quằn quai do axit actic gây ra và kết quả đã cho thấy, cây hàn the đã giúp cơ thể giảm đau nhanh chóng, dịu đi cơ đau đồng thời kháng viêm tuyệt đối.

Công dụng của cây hàn the giúp hạ sốt
Từ những tác dụng như chống viêm và tính tán nhiệt của cây hàn the, nên cây được dùng để chữa các chứng sốt nóng, đặc biệt đối với trẻ em. Phương pháp như sau: Dùng cây hàn the sắc uống sắc uống hàng ngày, uống thay nước, mỗi liều dùng từ 6 – 11 g thuốc sắc. Sẽ giúp khỏi bệnh nhanh chóng.

Cây hàn the giúp hạ sốt

Cây hàn the có tác dụng chữa viêm đường tiết niệu
Đây có lẽ là tác dụng chính của cây. Nhiều bài người tìm đến cây hàn the cũng chính là tác dụng thần kỳ của nó. Ít cây thảo dược hay loại thuốc nào có thể chữa được đó là viêm đường tiết niệu. Đây là căn bệnh gây khó chịu cho rất nhiều người, và thật may mắn khi cây hàn the chính là vị cứu tinh tuyệt vời.

Bài thuốc chữa viêm đường tiết niệu từ cây hàn the
Công thức: 40 mỗi loại gồm hàn the, lá tre, thân cây sậy, sắc uống ngày 3 lần, thay nước. Đảm bảo sẽ có những tác dụng vượt bậc.

Công dụng của cây hàn the chữa chứng đái ra máu, đái buốt
Cây hàn the có tính mát, dùng để chữa các chứng lậu ra máu, đái buốt, các vết thương, phần mềm bị viêm tấy, loét, phụ nữ băng huyết, bởi trong cây hàn the có chứa các chất tanin, đây là chất giúp ổn định máu suất ra trong cơ thể ở cơ quan dưới.

Bài thuốc dùng cây hàn the chữa chứng đái ra máu, đái buốt
Đơn thuốc: Chữa các chứng lậu ra máu, đái buốt: Dùng cây Hàn the và củ gai giã nhỏ, chế nước, vắt lấy nước cốt uống. Hoặc dùng 2 thứ bằng nhau mỗi vị một nắm, sắc uống.

Hoặc dùng cây hàn the và củ gai giã nhỏ ra, cho ngâm nước rồi vắt lấy nước uống. Liều lượng khoảng 1 nắm.

Cây hàn the chữa chứng đái ra máu, đái buốt

Cây hàn the chữa bệnh phù thiểu niệu do suy tim, suy thận
Phù nề thiệu niệu là bệnh thường xuất hiện do suy tim suy thận gây ra, rất khó chịu và gây đau đớn cho người bệnh. Dùng cây hàn the thì căn bệnh này sẽ được giải quyết nhanh chóng.

Liệu lượng như sau: hàn the, lã mã đề, cam thảo đất, mỗi loại 40g, sắc uống chia ngày 3 lần, đảm bảo sẽ cho những tác dụng vượt bậc.

Cây hàn the có tác dụng chữa ho, viêm phế quản
Cây hàn the có tính làm mát, đồng thời có tác dụng giúp cơ thể điều hòa nhiệt độ rất tốt. trong hàn the có chứa tanin đây là chất giúp làm tan đờn, thanh giọng rất tốt.

Cách dùng cây hàn the chữa ho, viêm phế quản
Cách chữa bệnh như sau: 25g cây hàn the khô, đun uống nước hàng ngày thay trà, có thể thêm chút mật ong.

Xem thêm: cây thuốc dòi trị bệnh ho hiệu quả

Những câu hỏi thường gặp về cây hàn the
Dưới đây là những câu hỏi mà An Quốc Thái đã tổng hợp được dựa trên những thắc mắc của khách hàng về thảo dược cây hàn the.

Cây hàn the có phải hàn the không ?
Nhiều người bị lầm tưởng cây hàn the với hàn the, và nghĩ rằng chức năng của chúng giống nhau, đều sẽ làm đông cứng và khi dùng gây hại. Nhưng điều này là sai hoàn toàn. Cây hàn the không hề liên quan đến hàn the, một loại chất chuyên làm đông cứng bắt nguồn từ Trung Quốc và rất độc hại cho cơ thể.

Dùng cây hàn the khô hay hàn the tươi tốt hơn ?
Thực tế thì cả hai đều có chất lượng, tác dụng như nhau. Nhưng sử dụng thảo dược khô nói chung, và dược liệu cây hàn the khô nói riêng, thì sẽ có tác dụng hơn cả, vì khi làm khô, thảo dược sẽ loại bỏ được một số tạp chất không mong muốn, cũng như bảo quản được dễ dàng hơn, đem lại hiệu quả sử dụng cao hơn.

Nguyên Liệu Làm Thuốc Chữa Bệnh của cây chua lè

Rau chua lè, Rau má lá rau muống, Rau má tía, Cây hoa mặt trời – Emilia sonchifolia (L.) DC., thuộc họ Cúc – Asteraceae, là một loài cây thảo mọc hoang, sống hằng năm. Lúc cây còn non, các lá mọc từ gốc không chia thuỳ, hình đàn cầm nom như lá Rau má (cây rau má). Ở cây trưởng thành, các lá phía trên chia thuỳ lông chim, thuỳ tận cùng hình bầu dục – tam giác, có rặng. Các lá phía trên kèm theo cụm hoa, không cuống, có tai ở gốc; những lá này nom như lá Rau muống. Cụm hoa hình đầu, màu hồng hay màu tím khi già nở xoè ra. Quả bế có gai ngắn.

Rau chua lè mọc khắp nước ta, trong các bãi cỏ, làm bụi, các bãi đất hoang, trên các bờ ruộng, đường đi.

Cây ăn được và tham gia với tỷ lệ nhiều hay ít vào các món ăn tuỳ từng vùng. Lá và ngọn non có thể dùng luộc, nấu canh, hoặc ăn sống như rau Xà lách dùng chấm với nước kho. Từ đầu thể kỷ này, có người đã gợi ý dùng nó làm loại rau ăn mùa hè như Xà lách, chế dầu giấm; nó có vị riêng khó phân tích nhưng người ta có thể phân biệt một vị chua nhẹ, pha lẫn chút ít đắng và nói chung là loại rau ăn ngon. Ở những vùng có cát, trong khi những loài cây khác không mọc được thì Rau chua lè vẫn sinh trưởng và phát triển tốt, ngay cả vào mùa hè, nên có người đề nghị nên tận dụng loại rau này.

Để dùng làm thuốc, người ra dùng toàn cây, rửa sạch, phơi khô. Cũng dùng cả cây tươi. Rau chua lè có vị đắng, tính bình, có tác dụng giải nhiệt, chống độc, tiêu sưng, lợi riểu. Thường được chỉ định dùng trị: 1. Cảm cúm, sốt, viêm phần trên đường hô hấp, đau họng, nhọt ở miệng lưỡi; 2. Viêm phổi nhẹ; 3. Viêm ruột, lỵ; Bệnh đường niệu – sinh dục; 4. Viêm vú, viêm tinh hoàn; 5. Vết thương, mụn nhọt, eczema, chấn thương; ngoài da nổi mẩn, sưng lở. Liều dùng 15-30g.

Có thể dùng một số công thức điều trị như sau:

– Sởi, nổi mẩn, lở ngửa: dùng cành lá nấu nước tắm, rửa, gội.

– Viêm đường niệu – sinh dục, đái buốt, đái rất: Rau chua lè và Mã đề, mỗi vị 30g sắc uống.

– Viêm ruột, kiết lỵ: dùng, 60-100g toàn cây sắc uống, hoặc phối hợp với cây Sài gục, 30-50g cùng sắc uống.

– Rút mủ mụn nhọt: Cành lá giã nhuyễn đắp.