Dền gai: Vị thuốc trong vườn nhà

Dền gai là loài cây mọc hoang khắp nơi, trong vườn, ngoài bãi, ven đường, quanh các khu dân cư. Nếu biết sử dụng, loài cây dại này sẽ trở thành vị thuốc quý.


Cây rau dền gai.

Những món ăn tốt cho sức khỏe từ rau dền cơm

Để làm thuốc, người ta thu hái cây quanh năm, dùng toàn cây rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô. Có thể đốt thành tro, dùng dần. Cây chứa một tỷ lệ nitrat kali, nhất là ở rễ. Liều thường dùng từ 9-15g khô hoặc 30-60g tươi trong thuốc thang.

Theo Đông y, dền gai có vị ngọt nhạt, tính mát (hoặc hơi lạnh); có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết giải độc, thu liễm, cầm máu, tiêu viêm, chữa mẩn ngứa. Nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy dền gai có tính kích thích thực bào, cao nước có tác dụng diệt nấm đối với nấm Cercospora cruenta gây bệnh ở cây.

Theo kinh nghiệm nhân dân, lá và ngọn non dùng luộc ăn như các loại rau dền. Lá dền gai giã nát, thêm nước gạn uống, bã đắp chữa rết cắn, ong đốt, lở ngứa. Toàn cây dùng trị phù thũng, bệnh về thận, bệnh lậu, chữa lỵ có vi khuẩn và làm thuốc điều kinh. Phần cây trên mặt đất được dùng làm thuốc dịu để trị bỏng, đắp tiêu viêm mụn nhọt. Lá có tính long đờm, được dùng trị ho và các bệnh về đường hô hấp. Hạt có thể dùng như hạt cây mào gà đắp để băng bó chỗ gãy xương, đòn ngã ứ huyết. Nhân dân còn dùng hạt và rễ trị bệnh đau tim.

Ở Ấn Độ, Thái Lan, Philippin, Lào, Campuchia, người ta dùng nước sắc rễ làm thuốc lợi tiểu, hạ sốt, điều kinh, chữa bệnh lậu. Ở Ấn Độ, rễ còn được dùng trị chàm, chữa đau bụng, làm lợi sữa. Rễ và lá sắc cho trẻ em uống để nhuận tràng, giã đắp làm dịu da, trị áp xe, mụn nhọt và bỏng; còn dùng trị rắn cắn và cho gia súc bị liệt các chi ăn để chữa bệnh. Ở Malaysia dền gai được dùng để long đờm, làm dễ thở trong viêm phế quản cấp. Ở châu Phi người dân dùng dền gai chữa trĩ.

Đơn thuốc:

– Trật đả, ứ huyết: Dùng cành lá hay toàn cây nấu nước uống, mỗi ngày 10-15g; hoặc thiêu thành tro uống với nước chín hay nước trà, mỗi lần 8-12g.

– Bệnh lỵ: Dền gai tươi 30-60g sắc nước, pha thêm đường đỏ uống. Hoặc sấy khô lá dền gai tán bột, uống với nước sôi nguội 9-15g.

– Lỵ ra máu: Rễ dền gai 20g, Lá huyết dụ 12g, Lá trắc bá 8g, Cỏ mực 8g, Hoa hòe 4g. Tất cả cắt nhỏ, sao vàng, sắc uống.

– Bướu cổ (giáp trạng tuyến thũng đại): Dền gai tươi 90g, Thịt heo nạc 120g, nấu chín rục chia 2 lần ăn.

– Viêm túi mật, sỏi mật: Dền gai tươi 180g, Ruột non heo (rửa sạch mỡ) 180g, thêm nước chưng chín, nêm gia vị chia 3 lần ăn trong ngày, liên tục trong 7 ngày.

– Bạch đới (khí hư): Rễ dền gai tươi 60g, Bạch quả (Ngân hạnh, bỏ vỏ, lấy nhân) 14 quả, sắc uống ngày 1 thang. Hoặc dùng rễ Dền gai khô 20g, Bạc thau 16g sắc uống.

– Búi trĩ sưng đau: Dền gai tươi 1 nắm to, nấu lấy nước xông và rửa, ngày 1-2 lần.

– Mụt nhọt: Lá dền gai tươi vừa đủ, thêm mật ong giã nhuyễn đắp bó lại, ngày 2 lần.

– Da nổi mẩn ngứa do tiếp xúc rơm rạ: Dền gai tươi, Rau sam tươi, Lá hẹ tươi (hoặc Bạc hà tươi) lượng bằng nhau, giã nhuyễn đắp hoặc vắt nước thoa vùng da ngứa, ngày 2-3 lần.

– Mẩn ngứa: Dền gai tươi vừa đủ, sắc lấy nước đặc, thêm chút muối rửa hay tắm gội tại chỗ nổi mẩn ngày 3 lần.

– Lậu: Dùng 5-6 rễ non nhai như nhai trầu trong một ngày liên tục trong vòng một tuần lễ thì đỡ.

Cần lưu ý, theo kinh nghiệm dân gian, dền gai có độc nhẹ, nếu dùng quá liều có thể gây tác dụng phụ như đau đầu, buồn nôn, nôn mửa. Bệnh lỵ hư nhược lâu ngày, phụ nữ đang có kinh và mang thai không dùng.

Rau thì là và những lợi ích sức khỏe không phải ai cũng biết

Rau thì là – loại rau không chỉ được dùng để làm gia vị, trang trí món ăn mà nó còn mang lại nhiều lợi ích sức khoẻ.

Rau thì là tên khoa học Anethum graveolens L. (Peucedanum graveolens Benth et Hook). Thì là là cây cỏ nhỏ, ít phân nhánh, thân nhẵn có chiều cao từ 0,3 đến 1m. Lá cây thì là xẻ thành những phiến nhỏ hình sợi, vỏ có mùi thơm dễ chịu.

Ở một số quốc gia, thì là được trồng để lấy quả làm thuốc hoặc làm hương liệu, còn ở Việt Nam thì là được trồng chủ yếu lấy lá để thêm vào các món ăn.

Rau thì là tươi chứa ít calo nhưng khả năng cung cấp dồi dào các loại vitamin A, C và nhiều loại khoáng chất khác cần thiết cho cơ thể.

Thông tin dinh dưỡng của rau thì là

Một chén khoảng 9 gram thì là tươi cung cấp khoảng:

  • Calo: 4
  • Vitamin C: 8% giá trị hàng ngày
  • Mangan: 5% giá trị hàng ngày
  • Vitamin A: 4% giá trị hàng ngày
  • Folate: 3% giá trị hàng ngày
  • Sắt: 3% giá trị hàng ngày.

Vitamin A là chất dinh dưỡng thiết yếu rất quan trọng để duy trì thị lực và hỗ trợ hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Nó cũng đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe sinh sản ở cả giới nam và nữ.

Vitamin C rất quan trọng đối với hệ thống miễn dịch của bạn, giúp chữa lành vết thương và trao đổi chất. Vitamin C cũng được chứng minh là chất chống oxy hóa mạnh giúp bảo vệ các tế bào chống lại các ảnh hưởng của các gốc tự do.

Lợi ích về sức khỏe của cây thì là

Theo chia sẻ của tác giả Liên Hương – Viện Y học Ứng dụng Việt Nam trên báo Sức khoẻ & Đời sống, rau thì là đem lại nhiều lợi ích sức khoẻ.

Rau thì là tốt cho hệ hô hấp

Theo một nghiên cứu, súc miệng bằng dầu làm từ hạt thì là giúp long đờm trong phổi, đồng thời giúp giảm ho và đau rát họng. Mỗi ngày súc miệng khoảng 1 – 1.5 thìa cà phê dầu hạt thì là có thể làm giảm các triệu chứng ho, đau họng.

Điều hòa kinh nguyệt và giảm đau bụng kinh

Theo y học cổ truyền, rau thì là giúp điều hòa khí âm và dương. Còn theo nghiên cứu y học hiện đại ở Iran, tinh chất thì là kết hợp với vitamin E làm giảm tình trạng đau bụng kinh. Sự kết hợp này đem lại hiệu quả cao hơn so với cả dùng thuốc giảm đau.
Rau thì là và những lợi ích sức khoẻ. (Ảnh: istock)
Tăng sức đề kháng và chống nhiễm trùng

Trong lá rau thì là chứa chất polyacetylenes và flavonoid đặc tính kháng khuẩn, chống viêm, chống nhiễm trùng, đồng thời góp phần nâng cao miễn dịch để cơ thể chống lại mầm bệnh.

Chất vitamin C trong thì là cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch, giảm cảm lạnh và phòng ngừa các bệnh về đường hô hấp.

Rau thì là còn có những công dụng khác như hỗ trợ tiêu hóa, chữa đầy bụng, trị mụn nhọt, viêm đường tiết niệu, cải thiện sức khỏe tim mạch.

Kích thích tiết sữa ở sản phụ

Rau thì là được biết đến là loại thực phẩm lợi sữa được các bà mẹ từ thời xa xưa áp dụng. Trong rau thì là chứa các chất anethole, dianethole và photoanethole có khả năng kích thích sản xuất estrogen và prolactin – hai hoạt chất tham gia vào quá trình sản xuất sữa mẹ.

Giàu chất chống oxy hoá

Cả hạt và lá cây thì là đều giàu một số hợp chất thực vật có đặc tính chống oxy hoá bao gồm:

– Flavonoid – hợp chất thực vật hỗ trợ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và một số loại ung thư.

– Terpenoids – hợp chất trong tinh dầu thì là có tác dụng chống lại các bệnh tim, gan, thận và não.

– Tannin – được chứng minh có đặc tính chống oxy hoá mạnh và kháng khuẩn

– Vitamin C dồi dào, đặc tính chống oxy hoá mạnh mẽ

Có lợi cho sức khoẻ tim mạch

Flavonoid được tìm thấy trong thì là có công dụng bảo vệ sức khỏe của tim do đặc tính chống oxy hóa và chống viêm mạnh mẽ.

Các nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy chiết xuất từ cây thì là có tác dụng giúp hạ cholesterol và triglyceride.

Ngoài ra, rau thì là còn chứa nhiều canxi, kali, phốt pho – thành phần dinh dưỡng rất tốt cho sức khoẻ xương khớp.

Một số lưu ý khi sử dụng rau thì là

Thì là có khả năng tương tác với thuốc, làm tăng tác dụng phụ của thuốc khi sử dụng rau thì là. Vì vậy, lời khuyên dành cho bạn là tuyệt đối không ăn rau thì là khi đang sử dụng các loại thuốc chứa estrogen, dược liệu điều trị co giật, ciprofloxacin.

Rau thì là chứa một số chất gây kích thích co bóp tử cung nên không tốt cho phụ nữ mang thai.

Cây thì là có thể giúp điều trị một số bệnh nhưng hầu hết các bệnh này đều có thuốc chữa và thực phẩm chức năng hỗ trợ. Vì vậy, bạn không nên tự ý dùng thì là để điều trị bệnh và lạm dụng nó, bạn nên dùng với lượng vừa phải và tham khảo ý kiến của các bác sĩ nếu muốn sử dụng thì là để chữa bệnh.

Dị ứng rau thì là hiếm những vẫn có khả năng xảy ra. Biểu hiện dị ứng là ngứa/sưng miệng, nổi mề đay, buồn nôn, đau đầu. Khi có những biểu hiện này bạn nên ngưng sử dụng rau thì là và tới các cơ sở y tế thăm khám.

Trên đây là những thông tin về rau thì là và những lợi ích sức khỏe của nó. Tuy nhiên bạn cần lưu ý những tác dụng không mong muốn khi dùng rau thì là tránh những đáng tiếc xảy ra. Bạn phải tham khảo ý kiến của các bác sĩ nếu sử dụng thì là để chữa bệnh.

Rau càng cua, công dụng của rau càng cua và những món ăn từ rau càng cua

Rau càng cua có một cái tên lạ, tuy nhiên đây lại loại rau quen thuộc được sử dụng trong nấu ăn và chữa bệnh của nhiều người. Cùng vào bếp và tìm hiểu về rau càng cua cũng như mẹo sử dụng cho hợp lí nhé!

1 Rau càng cua là gì?
Rau càng cua có tên tiếng anh là Peperomia pellucida, họ hồ tiêu. Cây thường mọc hoang dại, đặc biệt có nhiều ở khu vực có khí hậu nhiệt đới. Rau càng cua thấp, có chiều cao khoảng từ 20 – 40 cm, thân có tính nhớt, lá nhỏ có hình dạng trái tim.
Rau càng cua
Bên cạnh đó, rau càng cua có vị ngọt, chua và dai giòn, phù hợp để sử dụng trong nấu ăn. Ngoài ra, loại rau này chứa nhiều vi chất như sắt, magie, kali, vitamin C,… là những chất dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe thường được dùng trong việc thanh nhiệt, giải độc và hỗ trợ điều trị các bệnh khác.

2 Thành phần dinh dưỡng trong rau càng cua

Như đã nói ở trên, trong rau càng cua có chứa nhiều chất dinh dưỡng có nhiều tác dụng có hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch, huyết áp, chữa bệnh đái tháo đường, táo bón. Cụ thể, trong 100g rau càng cua chứa:

92% nước

105kJ năng lượng

0.5g protein

0.3g chất béo

5.9g carbohydrate

34mg phospho

277mg kali

124mg canxi

62mg magie

3.2mg sắt

5.2mg vitamin C,…

Thành phần dinh dưỡng trong rau càng cua

3 Công dụng của rau càng cua theo Đông y

Chữa các bệnh viêm

Theo đông y, rau càng cua vị đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, khu phong, hoạt huyết, tan máu ứ.

Do đó, loại rau này được sử dụng như một loại thuốc thường dùng để chữa các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, viêm họng, viêm ruột thừa, viêm gan truyền nhiễm, viêm dạ dày – ruột, tiêu hóa kém, đau nhức xương khớp, sốt rét và chữa rắn cắn, nhọt lở, chấn thương sưng đau.

Tốt cho tim mạch và huyết áp

Đặc biệt, các chất kali, magie trong rau càng cua tốt cho tim mạch và huyết áp cũng như góp phần trong việc chữa bệnh đái tháo đường, táo bón, cao huyết áp…
tác dụng của rau càng cua

Trị bệnh ngoài da

Ngoài ra, rau càng cua còn có tác dụng giải khát và dùng trong chữa trị bệnh ngoài da như ghẻ lở, bạn chỉ cần giã nát rau, vắt lấy nước, bổ sung chút muối và chấm vào vết thương là da sẽ mau lành, liền miệng.

Rau có tác dụng này là nhờ vào đặc tính sinh tân, giải nhiệt, nhiều chất bổ, vị chua và mọng nước.

Các tác dụng khác

Bổ sung chất sắt cho người thiếu máu.

Dùng làm thuốc trị đau nhức khớp, đòn ngã, trị phỏng do lửa hoặc nước sôi.

Trị sốt rét, đau đầu, dịch nhầy từ lá dùng uống trị đau bụng.

Rau cấp nhiều chất nhưng lại ít năng lượng, thích hợp cho người giảm béo.

tác dụng của rau càng cua

4 Rau càng cua trị bệnh gì? – 7 bài thuốc của rau càng cua

Chữa phế nhiệt, viêm họng, khô cổ khản tiếng

Nguyên liệu: 50 – 100g rau càng cua

Cách dùng

Rửa sạch rau càng cua, sau đó nhai ngậm hoặc xay nước uống hàng ngày. Dùng liên tục trong 3 – 5 ngày.

Tiểu đường

Nguyên liệu
>

 

100g rau càng cua

1 con ếch (khoảng 100g)

 

Cách dùng

Rửa sạch sau rồi cho giấm vào bóp lẫn rau (có thể dùng chanh), ếch đem lột da, làm sạch bỏ đầu, lấy thịt tẩm bột, rán chín vàng. Tất cả trộn đều, một tuần ăn 2 – 3 lần.

Thiếu máu

Nguyên liệu

 

100g rau càng cua

100g thịt bò

 

Cách dùng

Rau càng cua rửa sạch, bóp với giấm. Thịt bò rửa sạch, cắt miếng vừa ăn, ướp gia vị vừa đủ xào chín tới, trộn đều với rau ăn nóng với cơm. Dùng một tuần 3 lần.

Lợi tiểu

Nguyên liệu

 

150-200g rau càng cua

300ml nước

 

Cách dùng

Rau càng cua rửa sạch, sau đó cho 300ml nước vào đun sôi, chia 2 lần uống trong ngày. Uống liên tục trong 5 ngày.

Chữa đau lưng cơ co rút (nhiệt độc nhập kinh thận)

Nguyên liệu: 50 – 100g rau càng cua

Cách dùng: Dùng 50 – 100g rau càng cua sắc uống mỗi ngày

Vết thương sưng tấy, chưa vỡ mủ

Nguyên liệu:

 

100 – 150g rau càng cua

250ml nước

 

Cách dùng

Lấy rau càng cua 100 – 150g rửa sạch, cho 250ml nước vào đun sôi chia làm 2 lần uống trong ngày. Đối với bã hỗn hợp sau khi nấu xong bạn lấy đắp ngoài da.

Mụn nhọt

Nguyên liệu: 150g rau càng cua

Cách dùng: Lấy 150g rau càng cua rửa sạch ăn sống, hoặc xay nước uống.

Chữa ngoài da khô sần, mụn nhọt lở ngứa, vết thương lâu lành

Nguyên liệu: 200 – 400g rau càng cua

Cách dùng: Lấy rau càng cua ăn sống, hoặc xay nước uống, giã đắp ngoài da.

5 Những lưu ý khi sử dụng rau càng cua

Đối với những người mẫn cảm với các thành phần của rau phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú nên tránh ăn loại rau này. Cụ thể:

Trong rau càng cua có chứa chất tổng hợp prostaglandin, loại acid béo không bão hòa ở các mô, có các tác dụng sinh lý ở các mô riêng biệt, gây trở ngại cho thai nhi và em bé.

Rau càng cua khi ăn có mùi mù tạt và có thể gây ra các triệu chứng như hen suyễn đối với người nhạy cảm với thành phần của rau.

tác dụng của rau càng cua

Cây Xấu Hổ tốt cho gan, tốt cho xương khớp

Cây Xấu hổ còn có tên gọi khác là cây mắc cỡ, cây thẹn, cây trinh nữ, hàm tu thảo. Cây có tên khoa học là Mimosa pudica L, thuộc họ đậu. Ở nước ta, cây xấu hổ mọc hoang ở khắp nơi, đặc biệt là những nơi đất trống, ven đường…

Cây Xấu hổ là loài mọc dại nhưng có những dược tính làm thuốc ít người biết tới. Tất cả các bộ phận của cây xấu hổ đều có thể sử dụng được, cành và lá cây được thu hái vào mùa khô, rễ cây được đào quanh năm.

Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra dịch chiết xuất từ rễ cây xấu hổ chứa minosa có khả năng ức chế sự hoạt động của các men hyaluronidase và protease có trong nọc độc của các loài rắn. Nước chiếc xuất từ lá khô của cây xấu hổ có khả năng chống trầm cảm.

Cây Xấu hổ

Theo Y học Cổ truyền, cây Xấu hổ có vị ngọt, se, tính hơi hàn, có ít độc, quy kinh vào phế. Rễ cây Xấu hổ được dùng để chữa bệnh đau nhức xương khớp, sốt rét, kinh nguyệt không đều. Hạt cây dùng để trị hen suyễn và gây nôn, lá cây Xấu hổ được sử dụng để làm thuốc ngủ và dịu thần kinh.

Cây Xấu hổ có tác dụng chữa được nhiều bệnh như đau nhức xương khớp, chân tay tê bại, đau lưng, suy nhược thần kinh, mất ngủ… nên được áp dụng rất nhiều trong các bài thuốc khác nhau.

Người đau lưng, nhức mỏi gân sử dụng rễ cây xấu hổ 20-30g rang lên sau đó tẩm rượu rồi lại sao vàng, đem đi sắc lấy nước với rễ cúc tần 20g, bưởi bung 20g, rễ đinh lăng 10g, cam thảo dây 10g.

Người đau nhức xương khớp dùng rễ cây xấu hổ phơi khô lấy khoảng 120g đem rang lên, sau đó tẩm rượu có nồng độ từ 30-40 độ rồi lại đem rang cho khô. Sau khi rang xong, đem sắc với 600ml nước đến khi còn khoảng 300ml, thì chia thành 3 lần uống cho 1 ngày.

Không chỉ rễ cây Xấu hổ có tác dụng dược lý làm thuốc mà lá và thân cây cũng là vị thuốc quý tốt cho gan, chữa suy nhược thần kinh mất ngủ, cao huyết áp.

Cây Xấu hổ có tác dụng bảo về gan. Bài thuốc được gợi ý là, 40g cây Xấu hổ sắc nước uống hằng ngày. Người bị zona lấy lá cây Xấu hổ giã nát, rồi đắp vào vị trí cần chữa trị.

Ngoài ra, dưới đây là một số bài thuốc khác từ cây Xấu hổ:

– Chữa huyết áp cao: Dùng các dược liệu gồm trinh nữ 6g, hà thủ ô 8g, trắc bá diệp 6g, bông sứ cùi 6g, câu đằng 6g, tang ký sinh 8g, đỗ trọng 6g, lá vông nem 6g, hạt muồng ngủ 6g, kiến cò 6g, địa long 4g đem đi sắc nước uống. Hoặc có thể tán thành bột để vo viên uống hằng ngày.

– Chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ: Dùng cây Xấu hổ 15g, cúc bạc đầu 15g, me đất 30g đem đi sắc nước uống hằng ngày vào buổi tối.

Chữa viêm phế quản mạn tính: Cây Xấu hổ 30g, rễ lá cảm 16g đem đi sắc nước uống 2 lần mỗi ngày.

Lưu ý: Cây Xấu hổ không được sử dụng cho người bị suy nhược cơ thể, người bị hàn và đặc biệt phụ nữ có thai.

Thu Hoài

Cây cỏ sữa lá nhỏ có công dụng gì?

Cây cỏ sữa lá nhỏ là một vị thuốc có nhiều tác dụng như nhuận tràng, an thần, bổ máu, thanh lọc và chống virus, giun sán, viêm, co thắt, nấm, vi khuẩn, lợi tiểu cùng nhiều đặc tính quý giá khác.

1. Giới thiệu về cây cỏ sữa lá nhỏ

Cây cỏ sữa lá nhỏ tên khoa học là Euphorbia thymifolia Linn, thuộc họ Euphorbiaceae, có khoảng 7500 loài trong khoảng 300 chi. Cây được tìm thấy ở các vùng nhiệt đới, thường có mặt ở các bãi đất hoang, ven đường, ven tường ở điều kiện ẩm ướt, ruộng bỏ hoang. Đây là một loại thảo mộc thân mềm với thân cây thường mảnh và hình trụ. Cây thường có màu hồng khi còn tươi và dần dần trở thành màu xanh xám hoặc tím sẫm ở dạng khô. Thân cây có mủ trắng và thân dài 10-20 cm, đường kính 1-3 mm. Các cành mảnh mai, có màu hơi đỏ cho tới màu đỏ. Lá có cấu tạo đơn giản, hình thuôn dài với đỉnh tròn. Cuống lá dài, mỏng, mảnh và có màu hơi hồng.

Cỏ sữa lá nhỏ nói riêng hay các cây thuộc chi Euphorbia được sử dụng để điều trị ung thư, đau nửa đầu, mụn cóc, ký sinh trùng đường ruột, khối u,… Việc sử dụng cây cỏ sữa lá nhỏ chữa nhiều bệnh đang phổ biến khi ngày càng có nhiều đặc tính của thuốc này được tìm thấy trong các nghiên cứu tiên tiến.
Cây cỏ sữa lá nhỏ Cây cỏ sữa lá nhỏ là một loại thảo mộc trong Đông Y

2. Các thành phần hóa học trong cây cỏ sữa lá nhỏ

Các thành phần hóa học trong cây cỏ sữa lá nhỏ khác nhau, bao gồm, caroten, vitamin C, diệp lục a và b, phenol, tannin, cacbohydrat, dẫn xuất axit cinnamic, glycosid, sterol, isomallotinic axit và các chất chống oxy hóa.

Ngoài ra, các nghiên cứu ngày nay đã cho thấy sự hiện diện của các khoáng chất dinh dưỡng khác nhau trong cây cỏ sữa lá nhỏ là natri (Na), kali (K), phốt pho (P), canxi (Ca), sắt (Fe), lưu huỳnh (S), đồng (Cu), kẽm (Zn) và mangan (Mn). Tất cả những khoáng chất này đều cần thiết cho hoạt động thích hợp của các cơ quan khác nhau trong cơ thể của con người.

3. Tìm hiểu cây cỏ sữa lá nhỏ có tác dụng gì?

Chống vi sinh

Cây cỏ sữa lá nhỏ được coi là có hoạt tính chống vi khuẩn do có sự hiện diện của các alkaloid. Các vi khuẩn như Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Bacillus subtilis, Salmonella typhi, Staphylococcus aureus và Klebesiella pneumonia đã được thử nghiệm để cho thấy hoạt động chống vi khuẩn của loài thảo dược này cho thấy kết quả ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật tuyệt vời bằng cách. Chính vì thế, các chất chiết xuất của cây đã được sử dụng trong các loại thuốc như fluconazole và ciprofloxacin để kiểm soát vi khuẩn.

Chống co thắt cơ

Co thắt cơ là một tình trạng trong đó các cơ không tự chủ co lại, do đó dẫn đến sự phối hợp kém của các cơ. Tình trạng này xảy ra chủ yếu do hoạt động quá sức khiến các nhóm cơ mất hết năng lượng.

Chiết xuất của cây cỏ sữa lá nhỏ đã được tìm thấy có hoạt tính chống co thắt thông qua tác dụng làm giảm co thắt và ngăn ngừa co thắt xảy ra thêm, từ đó đem lại tác dụng giảm đau nhức cơ sau vận động.

Cải thiện chức năng sinh sản

Rễ của cây cỏ sữa lá nhỏ được tìm thấy là có thể cải thiện tình trạng rối loạn chức năng sinh sản ở phụ nữ. Căng thẳng là lý do chính dẫn đến rối loạn chức năng sinh sản. Trong thời gian căng thẳng, nồng độ hormone tạo hoàng thể, hormone kích thích nang trứng, estradiol, progesterone và prolactin được tìm thấy thay đổi gây rối loạn chức năng sinh sản.

Tuy nhiên, việc sử dụng gốc cây cỏ sữa lá nhỏ trong tình trạng căng thẳng có thể cải thiện mức độ các hormone này do đó ngăn ngừa rối loạn chức năng sinh sản.

Tác dụng bảo vệ gan

Hoạt động bảo vệ gan cùng với hoạt tính chống oxy hóa của chiết xuất từ cỏ sữa lá nhỏ đã được xác định. Cacbon tetraclorua (CCl4) là một độc tố gan làm tổn thương tế bào gan. Khi chiết xuất E.thymifolia được đưa cho chuột trước khi điều trị bằng CCl4, được chứng minh là có hoạt động bảo vệ gan.

Cây cỏ sữa lá nhỏ
Cây cỏ sữa lá nhỏ cần được sơ chế trước khi đưa vào sử dụng

Kiểm soát hen phế quản

Cỏ sữa lá nhỏ cũng có tác dụng hữu ích trong điều trị hen phế quản. Việc uống thuốc sẽ giúp thư giãn các cơ trơn trong cơn hen phế quản. Điều này giúp bệnh nhân hen suyễn nhanh chóng thuyên giảm các triệu chứng của bệnh.

Chống viêm khớp

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn dịch, xảy ra chủ yếu do các bạch cầu, dấu hiệu tiền viêm và cytokine. Nhiều cây thuốc được phát hiện có đặc tính chữa bệnh và làm giảm ảnh hưởng của phản ứng miễn dịch.

Ổn định chức năng tiêu hóa

Cây cỏ sữa lá nhỏ có tác dụng giảm kiết lỵ và tiêu chảy ở những người mắc phải.

Tác dụng lợi tiểu

Lợi tiểu là phản ứng mà cơ thể tăng bài tiết một lượng lớn nước tiểu ra ngoài. Thuốc tăng cường quá trình này được gọi là thuốc lợi tiểu. Những loại thuốc này được sử dụng để điều trị tình trạng huyết áp cao vì giúp loại bỏ muối dư thừa và lượng nước đi kèm ra khỏi cơ thể, do đó làm giảm huyết áp.

Hoạt động lợi tiểu từ chiết xuất của cỏ sữa lá nhỏ đã được kiểm tra và tác dụng có phụ thuộc vào liều lượng.

Tác dụng tẩy ký sinh trùng

Giun sán là loại ký sinh trùng sống bên trong cơ thể vật chủ và sử dụng tất cả thức ăn và năng lượng của vật chủ để sinh trưởng và sinh sản. Giun đũa, sán lá và sán dây là những loại giun sán ảnh hưởng đến con người,thường gặp trong môi trường không hợp vệ sinh.

Chiết xuất của cỏ sữa lá nhỏ đã được phát hiện có hoạt tính chống giun sán. Và hoạt tính tẩy giun sán của cây là bằng cách làm tê liệt giun.

Tóm lại, thành phần hóa thực vật từ cỏ sữa lá nhỏ có tác dụng chống vi sinh vật, cải thiện co thắt cơ, ngăn ngừa rối loạn chức năng sinh sản, bảo vệ gan, chống co thắt phế quản… cho đến cải thiện chứng tiêu chảy, chống đau bụng và lợi tiểu. Các công dụng của cây cỏ sữa lá nhỏ như trên sẽ tiếp tục hỗ trợ trong việc sản xuất nhiều loại thuốc hữu ích hơn.

Công dụng của cây tía tô với sức khỏe

Cây tía tô là gì?

Tía tô là một loại thảo mộc được sử dụng phổ biến ở các nước châu Á. Lá tía tô thường được dùng trong chế biến món ăn như nấu canh hay món salad, súp, sushi và các món ăn khác. Ngoài ẩm thực, cây tía tô còn mang đến rất nhiều công dụng trong điều trị nhiều loại bệnh như hen suyễn, dị ứng và các vấn đề về tiêu hóa.

cong dung cua cay tia to voi suc khoe hinh anh 1

Tác dụng không ngờ của lá tía tô.

Tác dụng chữa bệnh của cây tía tô

Cây tía tô giúp giảm dị ứng

Viêm mũi dị ứng là một tình trạng phổ biến khi hệ thống miễn dịch phản ứng thái quá với các chất gây dị ứng như phấn hoa, bụi và lông động vật. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mắt. Trong trường hợp này, bạn có thể tận dụng lá tía tô để giảm dị ứng. Bởi chiết xuất từ lá tía tô giúp giảm viêm và các triệu chứng viêm mũi dị ứng.

Các hợp chất trong lá tía tô như axit rosmarinic và luteolin rất hữu ích cho những người bị dị ứng. Các hợp chất này có thể giúp giảm giải phóng histamine, một chất hóa học có liên quan đến các phản ứng dị ứng.

Lá tía tô giữ cho làn da của bạn khỏe mạnh

Hai chất trong lá tía tô là axit rosmarinic và luteolin, có đặc tính chống viêm và chống oxy hóa có thể giúp ngăn ngừa bức xạ tia cực tím và các yếu tố môi trường khác gây hại cho da. Ngoài ra, lá tía tô cũng cải thiện độ đàn hồi của da, điều này rất quan trọng để giữ cho làn da khỏe mạnh và tươi trẻ.

cong dung cua cay tia to voi suc khoe hinh anh 2

Lá tía tô hỗ trợ kiểm soát mức cholesterol
Lá tía tô có thể hỗ trợ kiểm soát mức cholesterol

Tía tô giúp tăng cường sức khỏe tim mạch bằng cách kiểm soát mức cholesterol của cơ thể. Phần hạt của cây tía tô có chứa tinh dầu góp phần làm tăng cholesterol tốt. Điều này làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và xơ vữa động mạch.

Chưa hết, loại cây này còn là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa tốt, giúp ngăn ngừa quá trình oxy hóa và tích tụ cholesterol trong động mạch.

Cây tía tô có chứa đặc tính kháng khuẩn

Cây tía tô đã được chứng minh là có đặc tính kháng khuẩn, có nghĩa là nó giúp chống lại vi khuẩn có hại và giảm nguy cơ nhiễm trùng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tía tô có các hợp chất kháng khuẩn như axit rosmarinic, axit oleanolic và axit ursolic có tác dụng chống lại nhiều loại vi khuẩn.

Trong một nghiên cứu cho thấy rằng chiết xuất tía tô giúp ngăn chặn sự phát triển của một số loại vi khuẩn, chẳng hạn như Staphylococcus aureus và Escherichia coli. Những chủng vi khuẩn này gây ra một loạt các bệnh nhiễm trùng, bao gồm nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu và viêm phổi.

Một nghiên cứu khác cho thấy dầu tía tô có hiệu quả chống lại Helicobacter pylori, một chủng vi khuẩn có thể gây loét dạ dày và các vấn đề về đường tiêu hóa khác.

cong dung cua cay tia to voi suc khoe hinh anh 3

Lá tía tô được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền.
Cây tía tô quản lý căng thẳng tinh thần

Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng tía tô có thể giúp giảm lo lắng và cải thiện tâm trạng do tác dụng của nó đối với não và hệ thần kinh. Các hợp chất trong tía tô, như axit rosmarinic và luteolin giúp giảm lo lắng bằng cách kiểm soát mức độ dẫn truyền thần kinh trong não, chẳng hạn như dopamin và serotonin, có vai trò trong tâm trạng và cảm xúc.

Cây tía tô hỗ trợ sức khỏe gan

Các hợp chất như axit rosmarinic và axit caffeic được tìm thấy trong tía tô đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ gan chống lại tác hại từ các chất độc như rượu và các loại thuốc khác.

Trong một nghiên cứu cho thấy rằng, những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ bổ sung chiết xuất tía tô giúp men gan thấp hơn. Ngoài ra, lá tía tô cũng giúp cải thiện chức năng gan bằng cách giảm viêm và stress oxy hóa trong gan.

Tăng cường sức khỏe miễn dịch

Lá tía tô có chứa các hợp chất như axit rosmarinic và flavonoid có đặc tính tăng cường miễn dịch. Những chất này có thể giúp tăng cường hoạt động của các tế bào miễn dịch và giảm nguy cơ mắc bệnh.

Lá tía tô chứa chất chống oxy hóa mạnh

Chất chống oxy hóa là những chất có thể hỗ trợ bảo vệ các tế bào của cơ thể chống lại tác hại của các gốc tự do. Khi các gốc tự do tích tụ trong cơ thể, chúng có thể gây ra stress oxy hóa, có liên quan đến một loạt bệnh mãn tính, bao gồm bệnh tim và bệnh Alzheimer.

Trong lá tía tô có chứa nhiều hợp chất khác nhau, bao gồm cả flavonoid, hoạt động như chất chống oxy hóa trong cơ thể. Flavonoid giúp bảo vệ chống lại stress oxy hóa và giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính.

Hỗ trợ chức năng nhận thức

Các hợp chất như axit rosmarinic và luteolin, được tìm thấy trong tía tô, đã được chứng minh là cải thiện trí nhớ và tư duy. Bằng cách gửi nhiều máu hơn đến não, giảm viêm và bảo vệ chống lại stress oxy hóa, các hợp chất này giúp cải thiện chức năng nhận thức hiệu quả.

Đặc tính chống viêm

Axit rosmarinic là một hợp chất tự nhiên được tìm thấy trong nhiều loại thực vật khác nhau, bao gồm cả tía tô. Hợp chất này có tác dụng giảm viêm hiệu quả. Trong một nghiên cứu về những người bị dị ứng theo mùa, việc bổ sung axit rosmarinic làm cho các triệu chứng như hắt hơi và ngứa biến mất.

Cây tía tô điều trị một số vấn đề về hô hấp

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tía tô có các hợp chất chống viêm như axit rosmarinic và axit caffeic, có thể giúp giảm viêm ở đường thở. Điều này có thể giúp cải thiện chức năng phổi và giảm các triệu chứng như ho, thở khò khè.

Ngoài ra, lá tía tô cũng đã được chứng minh là có đặc tính giãn phế quản, nghĩa là nó có thể giúp mở đường thở và cải thiện hơi thở. Điều này đặc biệt hữu ích cho những người mắc bệnh hen suyễn, những người có đường thở bị thu hẹp và khiến họ khó thở.

Trong một nghiên cứu về những người mắc bệnh hen suyễn nhẹ đến trung bình, việc bổ sung chiết xuất tía tô tốt hơn dược chất trong việc cải thiện chức năng phổi và giảm các triệu chứng hen suyễn.

Mang đến sức khỏe tiêu hóa tốt hơn

Lá tía tô đã được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị các vấn đề về tiêu hóa như buồn nôn và đầy hơi. Một trong những hợp chất được tìm thấy trong tía tô là axit rosmarinic, đã được chứng minh là có đặc tính chống viêm có thể giúp giảm viêm trong ruột.

Có lợi cho sức khỏe tim mạch

Các hợp chất như axit rosmarinic và axit caffeic, được tìm thấy trong tía tô, đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ tim. Các hợp chất này có thể giúp bảo vệ tim và mạch máu khỏi bị hư hại và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

cong dung cua cay tia to voi suc khoe hinh anh 4

Lá tía tô hỗ trợ giảm đau.
Hỗ trợ giảm đau

Các hợp chất trong tía tô, như axit rosmarinic và luteolin, đã được chứng minh là giúp giảm và sưng do các tình trạng như viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.

Trong một nghiên cứu, những người bị thoái hóa khớp gối dùng thực phẩm bổ sung chiết xuất tía tô ít đau hơn và có thể di chuyển xung quanh tốt hơn so với những người dùng giả dược.

Cây tía tô có đặc tính kháng virus hiệu quả

Tía tô đã được chứng minh là có hiệu quả chống lại một số loại virus, như cúm và mụn rộp. Một số hợp chất, như axit rosmarinic và axit caffeic, được cho là nguyên nhân gây ra các tác dụng kháng virus này. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chiết xuất tía tô có thể ngăn chặn virus cúm lây lan trong tế bào và làm cho các triệu chứng cúm ít nghiêm trọng hơn.

Trong một nghiên cứu, những người bị cảm lạnh thông thường dùng thực phẩm bổ sung chiết xuất lá tía tô sẽ có các triệu chứng kéo dài ít hơn và ít nghiêm trọng hơn.

Lưu ý khi sử dụng tía tô

Không nên sử dụng tía tô để thay thế cho thuốc thông thường. Và trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc thảo dược nào, bạn cũng nên tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ.

Những người bị dị ứng với bạc hà, húng quế hoặc các loại cây khác trong họ Lamiaceae (họ hoa môi)  nên tránh tía tô, vì nó có thể gây ra phản ứng dị ứng.

Ngoài ra, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng tía tô.

Tác dụng chữa bệnh bất ngờ của bắp cải

Bắp cải là loại rau đa năng, rất dễ kết hợp vào chế độ ăn uống. Bạn có thể sử dụng chế biến nhiều món ăn khác nhau, bao gồm salad, món hầm, súp, món kho và dưa cải bắp. Không chỉ là món ăn phổ biến, bắp cải còn có tác dụng chữa bệnh.

Theo bác sĩ CKII Huỳnh Tấn Vũ, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, từ thời Hy Lạp, La Mã cổ đại, người ta đã biết đến tác dụng của bắp cải với giá trị dinh dưỡng, chữa bệnh và làm đẹp tuyệt vời. Tại châu Âu, cải bắp được dùng làm thuốc chữa bệnh từ thời xa xưa, được ví như “thuốc của người nghèo”.

Ngày nay, cải bắp được biết tới có nhiều tác dụng tốt cho sức khoẻ với nhiều giá trị dinh dưỡng. Cụ thể, trong 100g cải bắp chứa: lipid 0,8g, chất xơ 1,7g, khoáng toàn phần 2,4g… Cải bắp chứa các vitamin C, E, K, folate, magie, mangan và một số carotenoid (lutein, zeaxanthin và beta-carotene).

tac dung chua benh bat ngo cua bap cai hinh anh 1

Ngoài là món ăn hàng ngày bắp cải còn có tác dụng chữa bệnh
Bác sĩ Vũ chia sẻ, vào năm 1948, các nhà khoa học đã phát hiện trong cải bắp có chất chống loét gọi là vitamin U, giúp chữa loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày, viêm đại tràng.

“Uống nước ép cải bắp giúp khoẻ dạ dày”, bác sĩ Vũ nói và cho biết một số công trình nghiên cứu của Đại học New York cho thấy, ăn bắp cải thường xuyên giúp giảm nguy cơ ung thư đường tiêu hóa.

Ngày nay, người ta đã biết nhiều đến công dụng của bắp cải như trị giun, làm liền sẹo các vết thương, mụn nhọt. Nước cải bắp còn được ví như loại thuốc để chống kích thích thần kinh, chứng mất ngủ…

Theo Đông y, bắp cải có vị ngọt, tính hàn, không độc, có tác dụng hoạt huyết, chỉ huyết, lợi tiểu, thanh phế, thanh nhiệt, trừ đàm thấp, giải độc, sinh tân, chỉ khát, mát dạ dày, bổ tỳ vị..

Người ta thường sử dụng bắp cải như một phương thuốc chữa bệnh.

– Ép bắp cải lấy nước uống, còn bã đắp vào chỗ đau nhức để chữa đau nhức do thấp khớp, thống phong, đau dây thần kinh tọa. Uống nước ép bắp cải còn giúp chữa viêm họng, viêm phế quản, khản tiếng, phòng chống nhiễm khuẩn.

– Lấy lá bắp cải cán dập gân lá, hơ nóng rồi áp lên chỗ đau. Mỗi chỗ đau đắp 3 – 4 miếng lá cải bắp, bên ngoài dùng vải dày áp lên rồi cột lại giúp chữa đau khớp, nhức tay chân, nổi hạch.

– Dùng 80 – 100g bắp cải, nửa lít nước, sắc còn 1/3 cho thêm mật ong uống trong ngày kết hợp ăn bắp cải sống chữa ho nhiều đờm.

– Bắp cải có tác dụng làm giảm quá trình đồng hóa glucid và giảm đường huyết. Dùng 100g hàng ngày giúp phòng và trị bệnh tiểu đường type 2.

tac dung chua benh bat ngo cua bap cai hinh anh 2

Bắp cải có nhiều tác dụng nhưng người suy thận, táo bón, xuất huyết kết mạc không nên ăn

Những người không nên ăn bắp cải

Bắp cải có nhiều công dụng tốt cho sức khoẻ, tuy nhiên bác sĩ Vũ lưu ý không dùng cho người thể hàn, nếu muốn dùng phải phối hợp với gừng tươi. Người táo bón, tiểu ít cũng không nên ăn bắp cải sống hoặc dưa bắp cải muối mà phải nấu chín.

Cải bắp chứa một hàm lượng nhỏ goitrin là chất có tác dụng chống ôxy hóa nhưng chính nó lại có thể gây bướu cổ nếu ăn nhiều. Người bị rối loạn tuyến giáp hoặc bướu cổ không ăn bắp cải vì sẽ làm tuyến giáp hoặc bướu cổ phù to ra. Nếu muốn ăn cải bắp thì chỉ ăn lượng vừa phải, trước khi ăn nên cắt từng lá, ngâm rửa rồi thái nhỏ, để 10 – 15 phút rồi mới chế biến sẽ làm cho goitrin sẽ bị phân hủy hết.

Những người suy thận nặng, phải chạy thận nhân tạo cũng không nên dùng bắp cải.

Những người đang bị dị ứng, xuất huyết dưới kết mạc không nên ăn bắp cải, nhất là bắp cải muối chua, sẽ khiến cho tình trạng bệnh thêm trầm trọng. Bắp cải muối chua, do có chứa histamine, một chất có thể gây ngứa, chảy nước mắt, chảy nước mũi và xung huyết.

Hoa đậu biếc rất tốt cho sức khỏe nhưng có những người càng dùng càng độc, đặc biệt là 5 đối tượng này

Hoa đậu biếc nổi tiếng là loại hoa giàu chất chống oxy hóa nhưng sự thật là không phải ai cũng phù hợp để sử dụng loại hoa này.

Hoa đậu biếc được rất nhiều người ưa thích bởi những ứng dụng đa dạng, ý nghĩa của chúng trong đời sống.

Màu xanh biếc của hoa đậu biếc lại dễ dàng tan trong nước với thời gian rất ngắn, chỉ khoảng vài phút. Do đó, khi được dùng trong ẩm thực, đậu biếc giúp món ăn ngon lành, đẹp mắt hơn. Trong y học, đậu biếc được nghiên cứu chứa nhiều chất anthocyanin – một chất chống oxy hóa có thể bảo vệ cơ thể khỏi tổn thương tế bào, từ đó phòng ngừa bệnh ung thư . Còn trong chuyện làm đẹp, hoa đậu biếc thường được chị em sử dụng để làm đẹp da, đẹp tóc.

Hoa đậu biếc rất tốt cho sức khỏe nhưng có những người càng dùng càng độc, đặc biệt là 5 đối tượng này - Ảnh 1.

Trong y học, đậu biếc được nghiên cứu chứa nhiều chất anthocyanin – một chất chống oxy hóa có thể bảo vệ cơ thể khỏi tổn thương tế bào.

Hàng ngày, nhiều người có thói quen nhâm nhi một ly trà đậu biếc ấm nóng để tăng cường sức khỏe, nhưng sự thật là không phải ai cũng phù hợp để sử dụng loại hoa này. Dưới đây là danh sách 5 đối tượng không nên hoặc chỉ nên hạn chế dùng hoa đậu biếc do chuyên gia khuyến cáo.

Món ăn thức uống đẹp mắt

Hoa Đậu biếc (dùng tươi, sấy khô hay tán thành bột) khi ngâm trong nước khoảng 5 phút sẽ được một loại nước có màu xanh biếc, không mùi vị.

Lọc xác hoa lấy phần nước. Sau đó đổ vào hỗn hợp đường (mật ong), đá hoặc sinh tố, cocktail (có thêm trái cây khác như dâu tây, táo…), thêm một chút hương vani thì sẽ thành một thức uống có màu sắc tuyệt đẹp. Màu này biến đổi từ xanh biếc, hồng đến tím tùy theo lượng hoa và nguyên liệu pha chế.

Hoa Đậu biếc nhiều lợi ích cho sức khỏe

Thực phẩm làm từ hoa Đậu biếc không những trông đẹp mắt mà còn có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Màu xanh biếc của hoa Đậu biếc lại dễ dàng tan trong nước với thời gian rất ngắn, chỉ khoảng vài phút.

Trà hoa Đậu biếc sẽ giúp cải thiện sức khỏe bằng cách ngăn chặn các tác động có hại của các gốc tự do gây ra.

Những công dụng của hoa Đậu biếc:

1. Làm đẹp: đẹp da, đẹp tóc, chống lão hóa, chống béo phì

Hoạt chất trong hoa Đậu biếc cải thiện sức khỏe tế bào. Chúng cũng làm máu lưu thông tốt đến mọi ngóc ngách cơ thể giúp nuôi dưỡng tốt da lông, làm chậm sự lão hóa, ngăn ngừa rụng tóc và làm cho tóc đen bóng mượt. Hơn nữa, anthocyanin có thể ức chế được phản ứng peroxy hóa lipid, ngăn cản sự tích tụ chất béo trong nội tạng nên giữ vóc dáng được thon thả, tránh béo phì. Nên không lạ gì việc các thiếu nữ ở Thái Lan truyền tụng cách làm đẹp bằng cách uống trà hoa Đậu biếc thường xuyên.
2. Ngăn ngừa, hỗ trợ điều trị ung thư

Khả năng chống oxy hóa cao nên giảm tối đa sự hình thành các gốc tự do, ngăn chặn các tác động có hại của các gốc tự do gây ra. Ngoài ra, hoạt chất trong hoa Đậu biếc có công năng ổn định di thể trong nhân tế bào, bảo vệ màng tế bào, tăng cường khả năng nhận diện ung thư của bạch cầu và thực bào nên hạn chế được sự phát triển tế bào ung thư và bảo vệ bệnh nhân trong quá trình xạ trị. Mặt khác, trong phòng thí nghiệm, chất cliotide của hoa Đậu biếc đã thể hiện khả năng ức chế tế bào ung thư một cách đầy ấn tượng.

3.Tăng cường miễn dịch

Màu xanh của hoa có hoạt chất anthocyanin giúp bảo vệ DNA và lipid peroxidation khỏi tổn thương và tăng sản xuất cytokine để tăng miễn dịch cho cơ thể.
4. Tính kháng khuẩn

Các nghiên cứu sơ bộ cho thấy cliotide trong hoa Đậu biếc có khả năng kháng khuẩn in vitro chống lại E. coli , K. pneumoniae , và P. aeruginosa.

5. Tốt cho tim mạch

Nhiều nghiên cứu cho thấy hoa Đậu biếc cải thiện đáng kể nguy cơ tử vong do động mạch vành vì giúp bảo vệ thành mạch, ngừa xơ cứng mạch máu, giảm thuyên tắc máu ngăn ngừa huyết khối não và giảm huyết áp.

6. Hữu ích cho bệnh tiểu đường

Hoa Đậu biếc cũng có thể làm tăng tiết insulin giúp kiểm soát lượng đường trong máu, làm giảm một phần nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
7. Cải thiện thị lực

Việc tăng cường máu đến các cơ quan cũng giúp cho dòng chảy của máu qua các mao mạch của mắt được cải thiện, làm mắt được bảo vệ tốt, thị lực tăng lên. Mắt được bảo vệ tránh những tổn thương do các gốc tự do nên làm chậm sự tiến triển của đục thủy tinh thể, giúp điều trị những tổn thương của võng mạc.

8. An thần, giảm lo âu, ngừa trầm cảm

Theo các tài liệu cổ, hoa Đậu biếc có tác dụng an thần, giảm lo âu, ngừa trầm cảm là do màu xanh của hoa. Đây là lý luận của Ayurveda Ấn Độ và Trung Y.
9. Tăng cường sức khỏe, bớt mệt mỏi, giảm căng thẳng

Trong món ăn, thức uống làm từ hoa Đậu biếc đã có những hoạt chất có ích nên hiển nhiên cơ thể được tăng cường sức khỏe, bớt mệt mỏi. Lúc uống trà hoa Đậu biếc, khách lại có cảm giác khoan khoái, thư giãn khi ngắm nhìn màu xanh biếc, hoặc tím ngắt, hay hồng hồng của trà sau những lúc làm việc căng thẳng.

5 đối tượng không nên dùng hoa đậu biếc

1. Người bị huyết áp thấp, đường huyết thấp

Theo lương y Hồng Thuý Hằng (Hội Đông y Cà Mau): Trong Y học cổ truyền, hoa đậu biếc có tác dụng làm giảm trị bệnh âu lo, chống trầm cảm, an thần, lợi tiểu, giải nhiệt, làm dịu và săn da… Tuy nhiên, chúng lại mang tính hàn, có thể gây lạnh bụng do đó những người có tiền sử huyết áp thấp và đường huyết thấp không nên dùng nhiều kẻo gây ra tình trạng choáng váng và chóng mặt, buồn nôn.

2. Phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt hoặc đang mang thai

BS Nguyễn Hữu Minh (bác sĩ chuyên khoa ngoại thần kinh ung bướu tại TP.HCM) cho biết: Nghiên cứu khoa học cho thấy hoa đậu biếc chứa rất nhiều anthocyanin – đây là hợp chất chống oxy hóa, có thể góp phần phòng ngừa bệnh ung thư cho con người. Xong mặt trái của nó lại là gây ức chế tính ngưng kết tiểu cầu, làm giãn cơ trơn mạch máu, thúc đẩy sự co bóp tử cung nên không nên dùng trong các trường hợp: phụ nữ có thai hoặc đang hành kinh kẻo làm ảnh hưởng đến thai nhi và sức khỏe.

Hoa đậu biếc rất tốt cho sức khỏe nhưng có những người càng dùng càng độc, đặc biệt là 5 đối tượng này - Ảnh 2.

3. Người đang dùng thuốc chống đông máu

Cũng bởi hoa đậu biếc chứa nhiều chất anthocyanin nên có thể làm ngưng kết tiểu cầu, chậm đông máu, khiến thuốc mất đi tác dụng. Do đó, theo các bác sĩ chuyên khoa, người đang có vấn đề về khả năng đông máu, đang uống thuốc chống đông máu thì nên tránh dùng trà hoa đậu biếc .

4. Người cao tuổi, trẻ nhỏ

BS Minh cho biết, đối với những bệnh nhân lớn tuổi có bệnh nền mạn tính việc dùng thêm bất cứ thực phẩm chứa hoạt chất anthocyanin như hoa đậu biếc cũng cần phải thận trọng. Ngoài ra, cơ thể của trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh vẫn còn non yếu, chưa hoàn thiện nên không phù hợp để sử dụng loại trà hoa này khi có lẫn hạt.

5. Người đang điều trị bệnh, người sắp phẫu thuật

Người đang điều trị bệnh cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Người sắp phẫu thuật dù tiểu phẫu hay đại phẫu cũng không nên dùng hoa đậu biếc, đến khi sức khỏe hồi phục có thể sử dụng trở lại theo sự tư vấn của chuyên gia.

Hoa đậu biếc rất tốt cho sức khỏe nhưng có những người càng dùng càng độc, đặc biệt là 5 đối tượng này - Ảnh 3.

Lưu ý

– Hoa đậu biếc tốt nhưng mỗi người khỏe mạnh chỉ nên uống khoảng 1-2 ly trà hoa đậu biếc trong ngày (khoảng 5-10 bông, tương đương 1-2 gram hoa khô).

– Không nên uống trà hoa đậu biếc để qua đêm, bởi uống vào sẽ ảnh hưởng hệ tiêu hóa.

– Nhiệt độ lý tưởng để pha trà hoa đậu biếc là khoảng từ 75 – 90 độ C. Vì khi pha trà ở nhiệt độ quá cao sẽ ảnh hưởng đến hương vị của trà. Ngược lại, nếu pha trà với nước quá nguội thì tinh chất trong trà sẽ không tiết ra được hết.

Nước lá ổi kiểm soát đường huyết hiệu quả?

Ổi là loại quả quen thuộc với người Việt, được coi là một trong những siêu trái cây dược liệu với nhiều lợi ích nhưng không phải ai cũng biết tác dụng của lá ổi. Lá ổi non là thảo dược được sử dụng trong Đông y cũng như tại Mexico và một số vùng ở Nam Mỹ.

Cách tận dụng lá ổi phổ biến nhất là pha trà lá ổi. Với lá ổi khô hãy hãm 2,5-5g lá với 250ml nước đun sôi trong khoảng 10 phút. Với lá ổi tươi, bạn cần rửa sạch 5-10 lá sau đó thả vào 500ml nước đang đun sôi, đậy kín và hãm với lửa nhỏ trong 10 phút. Ngoài ra lá ổi còn được sử dụng trong các món ốc hấp, cá kho, nem cuốn,… Dưới đây là những tác dụng đã được khoa học chứng minh của trà lá ổi:

nuoc la oi kiem soat duong huyet hieu qua hinh anh 1

Lá ổi rất tốt cho sức khỏe.

Hạ mỡ máu, tốt cho tim mạch

Trang Healthline dẫn một một nghiên cứu trên tạp chí Dinh dưỡng và Trao đổi chất cho hay, những người tham gia nghiên cứu uống trà lá ổi có mức cholesterol thấp hơn sau 8 tuần. Một nghiên cứu công bố năm 2011 trên tạp chí Hóa học và Vật lý cũng cho thấy các hợp chất trong lá ổi giúp hòa tan cholesterol “xấu”.

Các nghiên cứu khác nhau kết luận người sử dụng trà lá ổi thường xuyên trong 3 tháng sẽ thấy kết quả tích cực với mỡ máu, ôn định huyết áp giảm nguy cơ mắc bệnh tim và duy trì sức khỏe tim mạch.

Lá ổi giúp chữa tiêu chảy

Bài viết trên website Bệnh viện Đa khoa Medlatec có sự tham vấn y khoa của BSCKI. Dương Ngọc Vân cho biết, một trong những tác dụng được sử dụng phổ biến của lá ổi chính là chữa tiêu chảy.

Nguyên nhân chính là do trong lá ổi và búp ổi non có chứa các tanin và một số chiết xuất gây ức chế hoạt động của vi khuẩn staphylococcus aureus và E.coli. Từ đó, giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh lý tiêu chảy. Bên cạnh đó, việc sử dụng lá ổi non cũng giúp săn niêm mạc ruột tốt hơn.

Ổn định lượng đường trong máu

Lá ổi có tác dụng gì đối với sức khỏe? Có thể bạn chưa biết, sử dụng lá ổi có tác dụng hiệu quả trong việc kiểm soát lượng đường huyết trong máu và tính trạng kháng Insulin. Do đó, sử dụng lá ổi rất tốt cho người bị tiểu đường.

Lá ổi có tác dụng này là do nhóm các chất nhu Avicularin, Quercetin có khả năng ức chế sự hấp thụ glucose.
Ngăn ngừa nguy cơ ung thư

Với sự có mặt của các chất chống oxy hóa, sử dụng lá ổi có tác dụng làm giảm quá trình hình thành của các gốc tự do – nguyên nhân gây dẫn tới sự hình thành của các tế bào ung thư. Trong đó, thành phần lycopen có hiệu quả cao trong phòng ngừa và điều trị ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.

Giảm cân

Một trong những tác dụng khác của lá ổi được chị em yêu thích chính là hỗ trợ giảm cân. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, lá ổi giúp làm giảm các trình nạp tinh bột và chuyển hóa đường vào cơ thể. Do đó, chị em có thể sử dụng trà lá ổi, nước ép lá ổi hoặc nước lá ổi xay cùng nước hoa quả để cải thiện vóc dáng.

Cải thiện sức khỏe răng – miệng

Nếu bạn vẫn thắc mắc liệu lá ổi có tác dụng gì đối với sức khỏe thì đây chính là câu trả lời tiếp theo mà bạn có thể chưa biết. Đó chính là việc cải thiện sức khỏe cho nướu – răng miệng.

Nguyên nhân chính là do trong lá ổi có chứa hoạt chất astringents với tác dụng làm chặt chân răng, giảm nhẹ các cơn đau tại nướu. Cách sử dụng cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần sử dụng lá ổi tươi đã rửa sạch và giã nát. Sau một thời gian ngắn, các cơn đau răng – nướu sẽ có xu hướng giảm nhẹ. Tình trạng viêm – nhiễm khuẩn nướu cũng sẽ được cải thiện rõ rệt nếu sử dụng phương pháp này thường xuyên.

Cải thiện chất lượng giấc ngủ

Uống trà lá ổi thường xuyên giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. Lá ổi làm dịu thần kinh và xoa dịu tâm trí của bạn, giúp bạn dễ dàng chìm vào giấc ngủ hơn.

Lưu ý khi sử dụng lá ổi

Lá ổi tốt cho sức khỏe nhưng chỉ nên uống 1-2 ly trà/ngày sau bữa ăn, uống lạnh hay uống nóng đều mang lại hiệu quả nhưng không nên uống quá nhiều để tránh các vấn đề về đường tiêu hóa. Người đang sử dụng thuốc điều trị bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước thêm loại trà này vào chế độ ăn uống hàng ngày.

Trên đây là những tác dụng tuyệt vời của lá ổi với sức khoẻ. Hãy sử dụng lá ổi đúng cách để tốt cho sức khoẻ nhé.

Cỏ lào, Cây cộng sản, Chùm hôi, Bớp bớp..Công dụng tuyệt vời

Cỏ lào hay còn gọi là Cây bù xích, Cây cộng sản, Chùm hôi, Yên bạch, Bớp bớp,… thuộc họ Cúc với danh pháp khoa học là Eupatorium odoratum L. Trong y học, Cỏ lào có tác dụng chữa ghẻ, ỉa chảy, sốt sét, viêm đại tràng, đau nhức xương, viêm răng lợi, nhọt độc.

Mặc dù là một loại thảo dược được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc điều trị bệnh của y học cổ truyền từ hàng trăm năm về trước. Tuy nhiên, việc dùng Cỏ lào sai cách hoặc không đúng liều lượng có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. Vì vậy, để tìm hiểu rõ hơn về những đặc tính của cây Cỏ lào cũng như tác dụng, cách dùng, lưu ý, hãy cùng Medigo đọc thêm trong bài viết dưới đây.

cỏ lào

Mô tả cây Cỏ lào

Cây nhỏ, cao 1-2m, mọc thành bụi, phân nhiều cành nằm ngang. Thân tròn, màu rất nhạt, có rãnh và lông nhỏ mịn.

Lá mọc đối, hình gần tam giác, dài 6-9cm, rộng 2-4cm, gốc thuôn vát, đầu nhọn, mép có răng cưa to, vò ra có mùi hăng hắc, hai mặt lá cùng màu có lông mịn, dày hơn mặt dưới, gân chính 3; cuống lá dài 1-2cm.
Cụm hoa mọc ở đầu cành thành ngù kép, gồm nhiều hoa có mùi thơm, tụ hợp thành hình đầu dài khoảng 1 cm, màu vàng lục, lá bắc xếp thành 3-4 hàng, hơi có lông; tràng hoa loe dần từ gốc. Quả bế hình thoi, 5 cạnh có lông. Mùa hoa quả: tháng 1-3.
cỏ lào

Phân bố, thu hoạch và chế biến

Phân bố: Cây có nguồn gốc ở đảo Angti, được truyền bá vào nước ta, gặp nhiều ở các vùng đồi núi khắp nơi. Cỏ lào mọc rất khỏe, phát triển nhanh trong mùa mưa. Nó có khả năng tái sinh rất mạnh, cho năng suất cao 20-30 tấn/ha. Tại Việt Nam, cây thường được tìm thấy ở các vùng núi, trung du và ở đồng bằng

Thu hoạch: có thể thu hái được quanh năm.

Chế biến: Cây thường dùng tươi, ngoài ra, có thể phơi khô, bảo quản dùng dần.

Bộ phận sử dụng của Cỏ lào

Toàn cây, chủ yếu là lá.

Thành phần hóa học

Cỏ lào chứa 2,65% đạm; 0,5% phosphor và 2,48% kalium. Các bộ phận của cây đều chứa tinh dầu, alcaloid, tanin.

Tác dụng của Cỏ lào

Theo y học cổ truyền

Cỏ lào có vị hơi cay, tính ấm, có tác dụng sát trùng, cầm máu, chống viêm. Thông thường ta hay dùng lá tươi cầm máu vết thương, các vết cắn chảy máu không cầm. Cũng được dùng chữa bệnh lỵ cấp tính và bệnh ỉa chảy của trẻ em; chữa viêm đại tràng đau nhức xương, viêm răng lợi, chữa ghẻ, lở, nhọt độc

Theo y học hiện đại

Tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, chống độc. Lá, thân và rễ cây đều có tác dụng nhưng lá có tác dụng mạnh nhất.

Kháng vi khuẩn gây mủ trên các vết thương và ức chế trực khuẩn lỵ Shigella.

Cao chiết với cồn của cả cây cỏ lào trừ rễ có tác dụng chống co thắt cơ trơn gây bởi histamin và acetylcholin trên hồi tràng cô lập chuột lang. Đã có nghiên cứu xác minh tác dụng cầm máu và làm liền sẹo của loại dược liệu này.
cỏ lào

Liều lượng và cách dùng Cỏ lào

Lá Cỏ lào pha dưới dạng xirô từ nước hãm (dùng lá non rửa sạch, vò nát, hãm trong nước nóng, cứ 5g lá lấy 15ml nước hãm, sau đó đem phối hợp với đường, cứ 500ml nước hãm hòa với nước pha 900g đường đã đun sôi) dùng chữa lỵ và ỉa chảy

Bài thuốc chữa bệnh từ Cỏ lào

Phòng côn trùng, đỉa cắn Trước khi đi rừng hoặc xuống ruộng, cắt một cành Cỏ Lào, giã nhuyễn, vắt lấy nước cốt, bôi xoa khắp chân, đùi, tay hoặc bất cứ nơi nơi cần phòng tránh côn trùng cắn.

Chữa máu chảy không ngừng do vắt, đỉa cắnVò nát một nắm Cỏ Lào xát vào vùng chảy máu, máu sẽ được cầm ngay lập tức.

Chữa xương đau nhứcSử dụng 8 g Cỏ Lào tươi, 12 g Dây đau xương, sao vàng, sắc lấy nước trong ngày.

Điều trị bệnh tiêu chảy và lỵ trực trùng Sử dụng 12 g Cỏ Lào sắc lấy nước, pha thêm đường, chia thành 3 lần uống trong ngày.

Điều trị viêm loét dạ dày Sử dụng 20 g Cỏ Lào, 30 g lá Khôi, 20 g Dạ cảm, 5 g Tam thất nam, sắc láy nước uống hàng ngày.

Trị tiêu chảy, viêm nhiễm đường ruột Sử dụng 150 g lá Cỏ Lào tươi (lá khô 50 g), hãm nước sôi dùng uống hàng ngày.

Điều trị viêm đại tràng Dùng Cây Việt Minh 20 g, Bạch truật 25 g, Khô sâm 10 g, sắc lấy nước uống hàng ngày

Lưu ý khi sử dụng Cỏ lào

Cỏ Lào có chứa độc tính nhẹ, do đó, sử dụng quá nhiều có thể gây ngộ độc. Các triệu chứng ngộ độc Cỏ Lào bao gồm đau đầu, buồn nôn (nôn), chóng mặt.

Bảo quản Cỏ lào

Bảo quản nơi khô thoáng

Trên đây là các thông tin về đặc điểm, hình ảnh, công dụng và các bài thuốc từ cây Cỏ lào. Mong rằng những thông tin mà Medigo chia sẻ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại dược liệu này.