Cây huyết dụ – Thần dược chữa bách bệnh

Cây huyết dụ là cây dược liệu rất quen thuộc đối với người Việt. Ở các vùng nông thôn, không khó để bắt gặp hình ảnh những cụm cây cảnh màu đỏ tía nhìn vô cùng đẹp mắt được trồng trước cửa hay trong vườn nhà. Trong Đông y, loài thảo dược này được dùng để chữa nhiều bệnh lý khác nhau. Cùng Long Châu tìm hiểu chi tiết hơn về thần dược chữa bách bệnh này bạn nhé!

Cây huyết dụ – Thảo dược quen thuộc của người Việt

Huyết dụ (tên khoa học Cordyline Terminalis Kunth) còn có tên gọi khác là long huyết, cây phát dụ, huyết dụ đỏ. Đây là loài thực vật mọc thấp dưới mặt đất. Cây có màu sắc nổi bật đẹp mắt nên thường được trồng làm cảnh trong vườn nhà hay trong công viên. Khí hậu Việt Nam rất phù hợp với đặc điểm sinh trưởng của cây nên chúng ta có thể bắt gặp huyết dụ ở khắp các tỉnh thành.

Loài thảo dược này có những đặc điểm nổi bật như:

Thân cây nhỏ, mảnh, có nhiều đốt sẹo, cao khoảng 2m và hiếm khi phân nhánh.

Lá cây mọc tập trung thành 2 dãy ở ngọn cây, hình lưỡi kiếm. Lá cây có thể rộng đến 10cm và dài đến 50cm. Ở cả hai mặt đều có màu đỏ tía hoặc một mặt màu đỏ, một mặt màu xám.

Hoa huyết dụ mọc thành cụm trên ngọn. Chùm hoa huyết dụ có thể mọc dài đến 40cm.

Quả huyết dụ hình cầu và là dạng quả mọng.

Trong Đông y, cây huyết dụ được dùng làm thuốc chữa bệnh. Bộ phận chính được dùng làm thuốc là lá cây. Người ta thu hái lá huyết dụ quanh năm khi lá đã trưởng thành. Dược liệu này có thể dùng cả khi tươi và khi đã sấy khô.

Cây và lá huyết dụ

Cây huyết dụ và tác dụng chữa bệnh

Trong Y học cổ truyền, huyết dụ có vị hơi ngọt, tính bình, quy vào can, thận. Lá huyết dụ thường được các thầy thuốc Đông y dùng để:

Chữa bệnh băng huyết, rong huyết cho phụ nữ sau sảy thai và phụ nữ sau sinh.

Cầm máu hiệu quả khi có vết thương hở.

Điều trị chứng nôn ra máu, tiểu tiện và đại tiện ra máu.

Dùng để điều trị sốt xuất huyết với tác dụng cầm máu rất tốt.

Trị chứng ho ra máu hay chảy máu cam.

Trị bệnh phong thấp, xương khớp đau nhức.

Trị bệnh lao phổi.

Trị bệnh ho gà.

Y học hiện đại cũng đã nghiên cứu và tìm thấy các thành phần có tác dụng chống oxy hóa, chống viêm, phòng chống ung thư dạ dày của loài thảo dược này. Đặc biệt, huyết dụ có tính kháng khuẩn cao, có tác dụng mạnh với các loại vi khuẩn như Enterococcus, Staphylococcus,… Thành phần dược lý trong huyết dụ cũng làm tăng sự co bóp tử cung, gây độc tế bào ung thư.


Cây huyết dụ được cả Đông và Tây y công nhận về tác dụng chữa bệnh

Bài thuốc chữa bệnh từ cây huyết dụ

Một số bài thuốc Đông y chữa bệnh bằng thảo dược huyết dụ được áp dụng phổ biến từ xưa đến nay như:

Chữa ho ra máu, chảy máu cam: Dùng 30g huyết dụ tươi, 20g trắc bách diệp sao cháy, 20g cỏ nhọ nồi mang sắc với nước và uống 2 – 3 lần mỗi ngày.

Chữa chứng rong kinh, băng huyết: Dùng 20g lá huyết dụ tươi, 10g đài hoa mướp, 8g rễ cỏ gừng, 10g rễ cỏ tranh thái nhỏ rồi mang sắc với 300ml nước. Đến khi nước thuốc cô đặc lại còn 100ml thì để nguội và chia làm 2 lần uống trong ngày.

Chữa kiết lỵ: Dùng 20g lá huyết dụ tươi, 12g cỏ nhọ nồi, 20g rau má tươi rửa sạch, để ráo nước rồi giã nát. Thêm một chút nước vào đánh đều, lọc bã, lấy nước uống mỗi ngày 2 lần.

Chữa sốt xuất huyết: Lấy 20g huyết dụ tươi, 20g trắc bách diệp đã sao đen, 20g cỏ nhọ nồi sắc với nước rồi uống 2 – 3 lần uống trong ngày.

Chữa bệnh trĩ: Dùng 20g lá huyết dụ tươi sắc cùng 200ml nước đến khi cô đặc còn khoảng 100ml thì dừng. Nước thuốc sắc và uống ngay trong ngày.

Chữa lao phổi: Dùng 60 – 100g lá huyết dụ tươi hoặc 30 – 60g lá huyết dụ khô sắc cùng nước và dùng nước thuốc uống mỗi ngày.

Chữa tiểu ra máu: Dùng 20g lá cây huyết dụ cùng 20 rễ cỏ tranh, 8g rễ cỏ gừng, 10g đài tồn của quả mướp sắc với 400ml nước. Khi nước thuốc cô đặc còn 100ml thì ngừng đun. Dùng nước thuốc chia 2 lần uống trong ngày.

Chữa khí hư bạch đới ở phụ nữ: Lấy 30g lá huyết dụ tươi, 20g bạch đồng nữ, 20g lá thuốc bỏng sắc cùng nước uống hàng ngày.

Chữa thổ huyết, ho ra máu: Dùng 10g lá huyết dụ tươi, 8g rễ cây rẻ mạt, 4g lá thài lài tía phơi khô trong bóng râm. Sau đó sắc cùng 4g trắc bách diệp sao đen lấy nước thuốc uống 2 – 3 lần trong ngày.


Lá huyết dụ sao khô tích trữ để dùng dần

Lưu ý khi trị bệnh bằng huyết dụ

Dù huyết dụ có công dụng chữa nhiều bệnh, nhưng không có nghĩa là chúng ta có thể sử dụng tùy tiện. Khi chữa bệnh bằng thảo dược này, chúng ta cần lưu ý những điều sau:

Các thầy thuốc Đông y khuyến cáo cần hết sức cẩn trọng khi dùng huyết dụ chữa bệnh cho người già và trẻ em.

Tuyệt đối không dùng huyết dụ chữa bệnh cho phụ nữ mang thai. Trong thảo dược này có chất kích thích co bóp tử cung, có thể làm tăng nguy cơ sảy thai.

Hiệu quả trị bệnh bằng thảo dược không thể nhanh chóng như thuốc Tây. Vì vậy, dùng huyết dụ để chữa bệnh cần kiên trì, không ngắt quãng, không bỏ ngang.

Hiệu quả và thời gian chữa bệnh bằng cây huyết dụ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và cơ địa của mỗi người.

Trong quá trình dùng huyết dụ để chữa bệnh, nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào cần ngừng sử dụng và đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Bởi huyết dụ cũng có thể gây ra tác dụng phụ với một số người.

Trong quá trình sử dụng thuốc Tây, không tự ý bỏ để dùng huyết dụ trị bệnh. Đồng thời khi đang dùng huyết dụ, không nên dùng lẫn thuốc Tây để tránh các thành phần phản ứng với nhau.

Các thầy thuốc Đông y khuyến cáo mỗi người không nên dùng quá 20 – 30g huyết dụ tươi hoặc 6 – 8g huyết dụ khô một lần.

Cây huyết dụ được sử dụng nhiều trong Đông y từ xưa đến nay. Bạn có thể dễ dàng mua lá huyết dụ khô ở các cửa hàng thảo dược. Tuy nhiên, thay vì tùy tiện sử dụng, bạn nên thăm khám để biết tình trạng bệnh lý chính xác, sau đó tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng nhé!

Trên con lợn có 1 bộ phận rất quý: Đàn ông ăn thì sung mãn, phụ nữ săn chắc, tốt vạn lần tổ yến

Bạn có biḗt bộ phận ᵭó ʟà gì ⱪhȏng? Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Thịt ʟợn ʟà món ăn phổ biḗn của mọi gia ᵭình. Khi mua thịt ʟợn ᵭa phần chúng ta chỉ hay chọn phần sườn, mȏng, ba chỉ… nhưng bạn có biḗt, có một bộ phận của con ʟợn cực ⱪỳ tṓt cho sức ⱪhỏe. Đó chính ʟà ᵭuȏi ʟợn.

duoi-lon1

Những tác dụng tuyệt vời của ᵭuȏi ʟợn

Đuȏi ʟợn cung cấp ʟượng collagen dṑi dào cho phụ nữ

Đuȏi ʟợn có cấu tạo chủ yḗu ʟà phần da và sụn, gȃn, ᵭȃy ᵭḕu ʟà các bộ phận có chứa ʟượng collagen dṑi dào. Trong ⱪhi ᵭó, càng vḕ già phụ nữ càng dễ ʟão hóa do bị thiḗu hụt collagen. Việc ăn ᵭuȏi ʟợn sẽ giúp collagen trong cơ thể ᵭược bổ sung, giúp ʟàm chậm quá trình da nhăn nheo, ⱪhȏ héo, giúp da trắng sáng, ᵭàn hṑi tṓt và dẻo dai hơn.

Khȏng những vậy, hàm ʟượng chất béo trong da ʟợn ʟại ⱪhȏng cao như thịt ʟợn, do ᵭó ⱪhȏng gȃy tăng cȃn nhanh nḗu như thưởng thức ở ʟiḕu ʟượng phù hợp.

Đuȏi ʟợn giúp phụ nữ có bộ ngực săn chắc hơn

Sở hữu bộ ngực ⱪhỏe ⱪhoắn, săn chắc ʟà ᵭiḕu chị εm rất quan tȃm. Nḗu muṓn thưởng thức một món ăn có tác dụng cải thiện tình trạng chảy xệ của “núi ᵭȏi” bạn ⱪhȏng nên bỏ qua món ᵭuȏi ʟợn, bởi bộ phận này có chứa ʟượng protein cao giúp tăng cơ, ʟàm săn chắc cơ, cải thiện vòng ngực. Hơn nữa collagen dṑi dào trong ᵭuȏi ʟợn ⱪhiḗn ngực phát triển, giúp chúng căng tròn hơn.

duoi-lon

Ăn ᵭuȏi ʟợn giúp tránh ʟoãng xương ở người già

Tuổi càng cao thì xương càng yḗu ᵭi, từ ᵭó ʟoãng xương bắt ᵭầu xuất hiện, thay vì quá ʟo ʟắng thì bạn nên thêm ᵭuȏi ʟợn vào thực ᵭơn hàng tuần vì tủy xương ở vùng ᵭuȏi có chứa nhiḕu ⱪhoáng chất có thể tăng cường sức ⱪhỏe xương, tránh ᵭược sự thiḗu hụt canxi. Đṑng thời có tác dụng bổ trợ rất tṓt ᵭṓi với chứng ᵭau ʟưng do ʟàm việc mệt mỏi, hay các triệu chứng của phụ nữ có thai trong thời ⱪỳ hậu sản.

Ăn ᵭuȏi ʟợn bảo vệ thắt ʟưng

Đuȏi ʟợn có chứa nhiḕu ⱪhoáng chất, ᵭặc biệt ʟà hàm ʟượng canxi và sắt cao nhất, có thể bổ sung nhiḕu ⱪhoáng chất cho cơ thể, có tác dụng phòng chṓng ʟoãng xương và ngăn ngừa thiḗu máu.

Ăn ᵭuȏi ʟợn bổ thận, ích tinh

Trong y học cổ truyḕn Việt Nam có ʟưu truyḕn một bài thuṓc từ ᵭuȏi ʟợn có tác dụng bổ thận, ích tinh.

Cách ʟàm: Sử dụng ᵭuȏi ʟợn 100g, trần bì 1 miḗng, hạch ᵭào 10 hạt bỏ vỏ, ʟạc 10 hạt, muṓi ăn. Đuȏi ʟợn ʟàm sạch, chặt từng ⱪhúc ngắn. Đun nước sȏi rṑi thả ᵭuȏi ʟợn, trần bì, hạch ᵭào, ʟạc ᵭậy ⱪín giảm ʟửa hầm nhừ, ăn nóng.

Ăn ᵭuȏi ʟợn giúp thúc ᵭẩy sự phát triển xương ở trẻ εm

Khi trẻ ᵭang ở ᵭộ tuổi tăng trưởng và phát triển, bṓ mẹ thường ʟo ʟắng rằng con sẽ ⱪhȏng thể phát triển xương một cách hoàn hảo nhất. Lúc này, cha mẹ có thể cho con ăn ᵭuȏi ʟợn vì các thành phần tủy xương có trong nó có thể ʟàm chắc xương và thúc ᵭẩy sự phát triển của xương.

Ngoài ra, ᵭuȏi ʟợn còn chứa canxi photphat, osteomucin và collagen… ᵭȃy ᵭḕu ʟà những chất quan trọng giúp cải thiện sự trao ᵭổi chất của các tḗ bào trong xương, giúp trẻ phát triển xương ở mức tṓt nhất.

duoi-lon3

Một sṓ gợi ý cách nấu ᵭuȏi ʟợn bổ dưỡng

Đuȏi heo sinh ᵭịa: Bổ ȃm ʟương huyḗt, thanh nhiệt, giải ᵭộc gṑm ᵭuȏi heo 150g, sinh ᵭịa 30g, gừng 10g, hành 20g, muṓi ăn vừa ᵭủ. Đuȏi heo ʟàm sạch, cắt ⱪhúc 4cm, sinh ᵭịa cắt miḗng. Gừng ᵭập nát. Tất cả cho vào nṑi hầm nhừ. Khi ăn cho hành cắt ᵭoạn, ngày ăn 1 ʟần vào chữa cơm chính.

Đuȏi heo trần bì: Kiện tỳ, bổ thận, ích tinh. Chữa ᵭau ʟưng, tiểu nhiḕu, mệt mỏi, ù tai, hoa mắt, di mộng tinh, phụ nữ hiḗm muộn, ᵭau dạ dày. Gṑm ᵭuȏi heo 100g, trần bì 1 miḗng, hạch ᵭào 10 hạt bỏ vỏ, ʟạc nhȃn 10 hạt, muṓi ăn. Đuȏi heo ʟàm sạch, chặt từng ⱪhúc ngắn. Đun nước sȏi rṑi thả ᵭuȏi heo, trần bì, hạch ᵭào, ʟạc ᵭậy ⱪín giảm ʟửa hầm nhừ, ăn nóng.

Canh ᵭuȏi ʟợn, ʟạc: Cȏng hiệu canh này ʟà dưỡng huyḗt nhuận táo, cường tráng gȃn cṓt, thích hợp với chứng teo mḕm do thận hư huyḗt thiểu. Triệu chứng sṓng ʟưng ᵭau mỏi, chi dưới teo mḕm, ᵭầu choáng tai ù, ᵭại tiện ⱪhȏ ⱪḗt, tiểu tiện nhiḕu ʟần. Cũng có thể dùng vào chứng sau ⱪhi ᵭẻ phong thấp tê ᵭau mà thấy ʟưng, chȃn mất sức, ʟȃu ngày ⱪhȏng ⱪhỏi. Đuȏi ʟợn 2 cái ⱪhoảng 250g, ʟạc 30g. Đuȏi ʟợn cạo bỏ mỡ dư thừa, cạo bỏ ʟȏng, rửa sạch, cắt ᵭoạn. Lạc bỏ vỏ ʟấy nhȃn, rửa sạch. Cho toàn bộ nguyên ʟiệu vào nṑi, cho ʟượng vừa nước, sau ⱪhi dùng ʟửa to nấu sȏi, chuyển sang ʟửa nhỏ nấu 2 – 3 giờ, nêm gia vị ʟà ᵭược.

Canh quả ᵭào, ʟạc, ᵭuȏi ʟợn: Cȏng hiệu canh này ʟà bổ thận ⱪiện tỳ, cường tráng gȃn cṓt, thích hợp với chứng tê ʟiệt do thận suy ⱪhí nhược. Triệu chứng cơ thể mệt mỏi vȏ ʟực, gầy yḗu, ʟưng mỏi gṓi mḕm ᵭi ʟại ⱪhȏng vững, ⱪhớp xương tê ᵭau. Quả ᵭào 10 quả, ʟạc nhȃn 150g, trần bì 10g, ᵭuȏi ʟợn 1 cái, một ít muṓi ăn: Đuȏi ʟợn cạo sạch ʟȏng, rửa sạch, thái ᵭoạn ngắn. Đào gọt vỏ ʟấy thịt. Lạc giữ vỏ ʟụa, rửa sạch. Rửa sạch trần bì, ʟạc. Cho toàn bộ nguyên ʟiệu vào nṑi, cho vào ʟượng vừa nước, sau ⱪhi dùng ʟửa to nấu sȏi, chuyển sang ʟửa nhỏ hầm 3 giờ, cho một ít muṓi gia vị ʟà ᵭược.

Canh hạt dẻ ᵭuȏi ʟợn: Đuȏi ʟợn 2 cái (khoảng 250g), hạt dẻ 60g, ba ⱪích thiên 15g, trần bì 3g: Đuȏi ʟợn cắt bỏ mỡ dư, cạo ʟȏng, rửa sạch, thái ᵭoạn. Hạt dẻ bỏ vỏ cứng và vỏ ʟụa rửa sạch, rửa sạch ba ⱪích thiên, trần bì. Cho ᵭuȏi ʟợn, ba ⱪích thiên, trần bì vào nṑi, cho vào ʟượng vừa nước, sau ⱪhi dùng ʟửa to nấu sȏi, chuyển sang ʟửa nhỏ hầm ⱪhoảng 1 giờ, cho hạt dẻ vào hầm ʟại ⱪhoảng 1 giờ nữa, nêm gia vị ʟà ᵭược.

Chỉ cần ngâm đậu bắp qua đêm uống vào mỗi buổi sáng sẽ không cần gặp bác sĩ

Chỉ cần ngâm đậu bắp qua đêm uống vào mỗi buổi sáng sẽ không cần gặp bác sĩ

GD&TĐ – Cùng tìm hiểu những lợi ích khi ngâm đậu bắp qua đêm uống vào buổi sáng giúp cho bạn biết thêm một công dụng hữu ích của đậu bắp, các khoáng chất và vitamin trong đậu bắp mang lại cho bạn nhiều bất ngờ.

Chỉ cần ngâm đậu bắp qua đêm uống vào mỗi buổi sáng sẽ không cần gặp bác sĩ

Trong bữa cơm của mọi gia đình, đậu bắp có lẽ là món ăn khá phổ biến vì nó rất có lợi cho sức khỏe. Nhưng phần lớn mọi người thường nấu chín trước khi ăn. Bạn đã từng dùng sống đậu bắp chưa? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những lợi ích khi ngâm đậu bắp qua đêm uống vào buổi sáng nhé.

Đậu bắp sẽ cung cấp giá trị dinh dưỡng gấp nhiều lần khi bạn uống nó dưới dạng nước ép. Các vitamin và khoáng chất có trong đậu bắp sẽ mang lại nhiều lợi ích cho bạn hơn khi uống nước ép của nó, cụ thể trong 100g đậu bắp sẽ cung cấp cho bạn 87mcg folate (rất cần thiết cho bà bầu mang thai giai đoạn đầu), 75mg canxi, 57mg magie, 21mg vitamin C, 3.2g chất xơ, 2g chất đạm.

Trong đậu bắp chứa hàm lượng dinh dưỡng cao

Cách ngâm và dùng nước đậu bắp

Dùng 4 trái đậu bắp ngâm qua đêm là có một thức uống tốt vào sáng hôm sau

CÁCH LÀM
* Chuẩn bị một nắm đậu bắp – từ 5-6 trái tùy mỗi người
* Đem đậu bắp rửa sạch, thái miếng nhỏ như trong hình, rồi bỏ vào lọ thủy tinh hoặc bình nước. Cho thêm một miếng chanh cả vỏ (cho chanh vào ngâm chung đậu bắp giúp loại bỏ chất chống gây sỏi thận có trong đậu bắp)
* Đổ nước lọc vào bình đậu bắp đó. Rồi để trong tủ lạnh khoảng 6 tiếng, bỏ ra sử dụng là được
* Uống hết 1 lần nước trong bình đậu bắp thì đổ thêm nước lọc vào uống, chế thêm nước vào bình tới khi nào đậu bắp hết nhớt nhớt thì làm bình đậu bắp mới.**

Thông thường để khỏe mạnh, mọi người uống nước đậu bắp bằng cách ngâm vài miếng đậu bắp qua đêm và uống nước vào buổi sáng hôm sau. Dưới đây là những lợi ích khi uống nước đậu bắp ngâm qua đêm:

Giảm lượng cholesterol trong máu

Vì trong thành phần của đậu bắp chủ yếu là chất xơ nên nó có khả năng ổn định lượng cholesterol trong máu. Chất xơ trong đậu bắp dễ dàng hòa tan trong nước nên khi đi theo đường ruột sẽ có sự kết hợp với cholesterol trong thức ăn khác và thải ra ngoài cùng các chất cặn bã. Từ đó, nồng độ cholesterol trong máu của bạn sẽ giảm xuống đồng thời với việc tim mạch của bạn được bảo vệ.

Giúp ngăn ngừa chứng táo bón

Đậu bắp giàu chất nhầy nên trong quá trình chuyển hóa “bắt giữ” những phân tử cholesterol cùng độc chất phát sinh rồi “áp giải” ra ngoài cơ thể qua đường bài tiết.

Do chứa hàm lượng nước cao, đậu bắp còn giúp cơ thể tránh được tình trạng táo bón và đầy hơi. Đậu bắp khi vào hệ tiêu hóa sẽ là “mảnh đất màu mỡ” cho những loại vi khuẩn có lợi (probiotics) và nó có thể sánh ngang tầm với sữa chua.

Giúp kiểm soát bệnh tiểu đường

Nước ép này cũng tốt cho những người bị tiểu đường vì chất xơ hòa tan trong đậu bắp giúp giữ ổn định nồng độ glucose trong máu sẽ kiểm soát mức đường huyết nên rất phù hợp với người bị bệnh tiểu đường.

Chống mệt mỏi và tăng sức bền

Nghiên cứu cho thấy đậu bắp chứa vitamin C và các chất chống oxy hóa. Chúng sẽ giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh và bảo vệ bạn trước những căn bệnh như cảm cúm, cảm lạnh.

Đậu bắp giúp chống mệt mỏi và tăng sức bền

Đậu bắp giúp giảm mức độ mệt mỏi, đồng thời rút ngắn thời gian phục hồi đáng kể. Trong chế độ ăn uống và tập luyện lành mạnh, việc thường xuyên ăn đậu bắp giúp bạn có thể tập thể dục trong thời gian dài hơn và cần ít thời gian hơn để phục hồi.

Giúp ngăn ngừa bệnh thận

Một nghiên cứu cho thấy ăn đậu bắp thường xuyên cũng giúp giải quyết các vấn đề về thận, đặc biệt là ở bệnh nhân tiểu đường do 50% các vấn đề về thận gây ra do bệnh tiểu đường.

Giúp xương chắc khỏe

Nước đậu bắp sẽ giúp xương chắc khỏe và ngăn loãng xương. Mật độ xương sẽ tăng lên nếu bạn uống nước này thường xuyên.

Giảm nguy cơ hen suyễn

Nhiều người cho hay nước ép đậu bắp có thể giảm nguy cơ lên cơn hen suyễn ở những người bị hen suyễn.

Với những gì chúng tôi chia sẻ, hy vọng các bạn có thể thấy được nhữnglợi ích khi ngâm đậu bắp qua đêm uống vào buổi sáng và áp dụng cách này để giúp tăng cường sức khỏe.
Theo Tạp chí Sống Khỏe

Những bài thuốc hay từ cây mã đề

Cây mã đề hay còn gọi là cây bông mã đề, xạ tiền thảo, rau mã đề, bông lá đề…, là loại cây quen thuộc ở nhiều khu vực. Trong Đông y, đây là loại dược liệu có công dụng hiệu quả trong việc điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Sau đây là những bài thuốc có sử dụng cây mã đề mời bà con tham khảo.

Cây mã đề là loại dược liệu có công dụng hiệu quả trong việc điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

Cây mã đề là loại dược liệu có công dụng hiệu quả trong việc điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

Trị viêm đường tiết niệu: Lấy lá mã đề khô, bồ công anh, kim tiền thảo mỗi thứ 20g, cỏ nhọ nồi 15g, 10g cam thảo, 15g rễ cỏ tranh sắc uống. Uống liên tục 15 ngày với bài thuốc này sẽ có hiệu quả.

Trị sỏi: Lấy cây mã đề khô, diếp cá, kim tiền thảo mỗi thứ 20g, sắc uống với 1 lít nước nước. Mỗi ngày sắc 1 thang, chia 2 lần để uống. Dùng kiên trì sẽ làm tan sỏi, không còn đau thắt khó chịu.

Trị bệnh tiêu chảy: Dùng lá mã đề, nhọ nồi, rau má mỗi vị 30g sắc uống. Đun đến khi thuốc sắc đặc thì lấy uống.

Trị táo bón, kiết lỵ: Lấy 25g bông mã đề, mướp đắng nấu nước uống sẽ không còn đi nặng. Hoặc có thể lấy cây mã đề tươi nấu cháo sẽ đi ngoài dễ dàng.

Trị bệnh gan: Lấy 20-30g lá mã đề khô, sắc nước hoặc pha trà uống mỗi sáng. Uống kiên trì mỗi ngày giúp gan giải độc và thanh lọc cơ thể.

Chữa viêm bàng quang: Chuẩn bị 1 nắm lá mã đề tươi hoặc 300g cây mã đề khô. Làm sạch dược liệu trước khi sử dụng rồi để ráo nước. Đun cùng 1 lít nước, đun sôi rồi để nhỏ lửa, tiếp tục đun trong khoảng 30 phút cho tới khi chỉ còn khoảng 400ml thì tắt bếp. Sử dụng phần thuốc đó 3 lần trong ngày. Kiên trì áp dụng để thấy được hiệu quả của dược liệu.

Hoặc lấy 12g mã đề, 12g phục linh, 12g hoàng liên, 12g hoàng bá, 12g rễ cỏ tranh, 8g bán hạ chế, 8g hoạt trạch, 8g trư kinh, 8g mộc thông. Rửa sạch, sơ chế các thảo dược đã chuẩn bị. Sắc cùng 700ml nước, đun lửa nhỏ, đun cho tới khi chỉ còn khoảng 300ml thì tắt bếp. Chia nước thành 2-3 lần uống và sử dụng trong ngày. Cây mã đề nấu nước uống cùng các dược liệu khác có hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị viêm bàng quang.

Trị mụn, vết côn trùng cắn: Rửa thật sạch lá mã đề tươi, giã dập dược liệu. Vệ sinh vị trí bị mụn nhọt và những vùng xung quanh. Đắp lá mã đề giã dập lên vết mụn rồi sử dụng một miếng vải nhỏ băng bó lại. Giữ trong khoảng 30 phút hoặc 1 tiếng rồi có thể tháo băng.

Điều trị phù thũng: Chuẩn bị 30g mã đề, 20g phục linh bì, 20g vỏ bí xanh, 15g đại phúc bì. Làm sạch tất cả những nguyên liệu trên trước khi sắc thuốc. Đun cùng với 1 lít nước, đun cạn chỉ còn khoảng 300ml thì tắt bếp. Chia thành nhiều lần uống và sử dụng trong ngày để đảm bảo được hiệu quả sử dụng. Cần phải sử dụng thường xuyên để đạt được kết quả tốt nhất.

Trị sỏi thận, sỏi bàng quang: Chuẩn bị 30g mã đề, 30g ngư tinh thảo, 30g kim tiền thảo. Đun tất cả các dược liệu cùng với 700ml nước. Đun sôi rồi để thật nhỏ lửa, đun cho tới khi các dưỡng chất của dược liệu ngấm ra thuốc thì tắt bếp. Chia thuốc thành 2 lần và sử dụng ngay trong ngày.

Trị nám: Chuẩn bị một nắm lá mã đề tươi hoặc 15g – 20g dược liệu khô. Rửa sạch dược liệu trước khi sắc thuốc rồi để ráo nước. Đun cùng 400ml nước và đun nhỏ lửa trong vòng 30 phút rồi tắt bếp. Bỏ bã và chắt thuốc, sử dụng luôn trong ngày.

Chữa rắn cắn: Nhai kỹ ngọn mã đề tươi và nuốt lấy phần nước. Phần bã còn lại phải đắp lên vết thương bị rắn cắn. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có thể sơ cứu cơ bản trong tình thế cấp bách. Để có thể chữa được rắn cắn, cần phải nhanh chóng đưa người bệnh tới những cơ sở y tế gần nhất để có những biện pháp can thiệp kịp thời, tránh tình trạng chuyển biến nặng hơn.

Trị ho, tiêu đờm hiệu quả: Chuẩn bị 1 nắm mã đề tươi hoặc đã bào chế khô. Sắc dược liệu cùng với khoảng 600ml nước, đun khoảng 20-25 phút thì tắt bếp. Lọc bỏ bã và chắt lấy nước, sử dụng ngay trong ngày và không để thuốc qua đêm.

Hoặc dùng 10g thân mã đề khô, 2g cam thảo, 2g cát cánh. Làm sạch các dược liệu rồi đun với 600ml nước. Đun sôi và để nhỏ lửa, tiếp tục đun trong 20 phút thì tắt bếp và sử dụng. Chia thuốc thành 3 lần uống trong ngày và sử dụng cho tới khi tình trạng ho giảm hẳn.

Lưu ý:

Không cho trẻ em dưới 3 tuổi sử dụng những bài thuốc từ mã đề.

Không được phép tự ý kết hợp mã đề với thuốc Tây hay những dược liệu khác khi chưa có chỉ định của các chuyên gia.

Không sử dụng rượu bia, các chất kích thích trong quá trình điều trị bằng dược liệu mã đề, sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả mà thảo dược này mang lại./.

Xạ can: Vị thuốc chữa bệnh hầu họng và nhiều công dụng khác 

Xạ can là vị thuốc có tên khoa học là Belamcanda chinensis (L.) DC thuộc họ Lay ơn. Xạ can được biết đến là một dược liệu quý và được ứng dụng rất nhiều trong các bài thuốc dân gian tại Việt Nam với các công dụng như chữa viêm họng, viêm amidan, ho nhiều đờm, khàn tiếng, hạ sốt, tắc tia sữa. Hiện nay, các nghiên cứu đã chứng minh được nhiều tác dụng khác nhau của Xạ can bao gồm cả hoạt động chống ung thư.

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Xạ can.

Tên khác: Cây rẻ quạt.

Tên khoa học: Belamcanda chinensis (L.) DC.

Đặc điểm tự nhiên

Xạ can là một loại thân thảo sống lâu năm, có thân rễ mọc bò màu nâu nhạt, phân nhiều nhánh. Thân có lá mọc thẳng đứng, có thể cao tới 1m. Lá hình mác, gân song song, dài 20 – 40 cm, rộng 15 – 20 cm, toàn bộ lá xếp thành một mặt phẳng và xòe ra như cái quạt. Hoa có cuống, bao hoa có 6 cánh màu vàng cam đỏ, điểm những đốm tía, đường kính 3 – 4cm. Quả nang hình trứng, có 3 van, dài 23 – 25mm, hạt xanh đen, hình cầu, đường kính 5mm.
Xạ can 1Cây xạ can trong tự nhiên

Phân bố, thu hái, chế biến

Xạ can phân bố chủ yếu ở vùng Đông Bắc Á bao gồm các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Philippine, Ấn Độ, Triều Tiên, trong đó có Việt Nam. Xạ can mọc hoang khắp nơi ở Việt Nam, có nhiều tại Lạng Sơn, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Ninh Binh, Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, có khi được trồng làm cảnh.

Xạ can được thu hoạch vào đầu mùa xuân, khi cây mới nảy mầm hoặc cuối thu, khi lá khô héo. Thu hái bằng cách lấy thân rễ, loại bỏ rễ con và tạp chất, rửa sạch bằng cách ngâm trong nước 2 – 3 giờ, ủ mềm, thái lát nhỏ đem phơi hoặc sấy khô mà dùng dần.

Có hai cách chế biến chính là dùng tươi hoặc khô. Với việc dùng tươi, thân rễ của Xạ can được rửa sạch, thái thành những phiến mỏng, giã với ít muối để sử dụng. Để dùng khô, ngâm nước gạo một hai ngày cho mềm, vớt ra rửa sạch, sau đó thái mỏng đem phơi hoặc sấy khô, khi dùng thì mài thành bột trong bát nhám, uống với nước.
Xạ can 2Xạ can sau khi đem phơi hoặc sấy khô

Bộ phận sử dụng

Bộ phận thường sử dụng là thân rễ, với tên khoa học là Rhizoma Belamcandae.

Thành phần hoá học

Thân rễ Xạ can có chứa flavonoid, isoflavonoid (tectorigenin, tectoridin, irigenin), stilben, benzoquinone, xanthon và triterpenoid.

Ngoài ra, người ta đã chiết ra được một số chất glucozit gọi là belamcandin, iridin, shekanin.

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, thân rễ Xạ can có vị đắng, tính hàn, hơi độc, vào hai kinh Can và Phế. Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tán huyết, giáng Phế khí hóa đờm bình suyễn, lợi niệu, tiêu thũng, sát trùng.

Xạ can là một loại thuốc quý chữa bệnh về hầu họng, ngoài ra còn là một vị thuốc chữa sốt, đau họng, đại tiểu tiện không thông, sưng vú, tắc tia sữa, thống kinh. Có nơi còn dùng chữa rắn cắn.

Chủ trị: Viêm họng, viêm amidan, ho nhiều đờm, khàn tiếng, ngoài ra còn dùng chữa sốt, tắc tia sữa, đau bụng kinh.
Xạ can 3Xạ can là một loại thuốc quý chủ trị bệnh về hầu họng

Theo y học hiện đại

Trong điều trị chống oxy hóa và bảo vệ tế bào

Các nghiên cứu in vitro chứng minh chiết xuất Xạ can có khả năng chống oxy hóa hiệu quả, tác dụng ức chế nhiều loại nấm da, chống virus hô hấp. Ngoài ra, còn có tác dụng bảo vệ tế bào thông qua chống lại tổn thương tế bào, giảm các loại oxy hóa phản ứng nội bào.

Trong điều trị kháng viêm

Một nghiên cứu vào năm 2010 đã chứng minh được chiết xuất từ Xạ can có tác dụng kháng viêm thông qua ức chế các yếu tố hoại tử khối u và các cytokine gây viêm thông qua điều chỉnh con đường MAPK JNK và p38.

Trong điều trị kháng khuẩn

Trong thí nghiệm in vitro, chiết xuất thân rễ cây Xạ can có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn như liên cầu tan máu, trực khuẩn ho gà, Bacillus subtilis, tụ cầu vàng, Shigella dysenteriae. Tác dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên như đau họng và viêm amidan.
Xạ can 4Chiết xuất thân rễ cây Xạ can có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể
Trong điều trị chống ung thư

Một nghiên cứu vào năm 2012 từ dịch chiết ethyl acetate trong thân rễ cây Xạ can cho thấy hoạt tính chống ung thư cao hơn các dịch chiết khác, từ đó phân lập được 18 hợp chất được xác định là β- sitosterol, dausterol, quercetin, kaempferol, axit shikimic, axit gallic, axit ursolic, betulin, axit betulonic, betulone, tetoridin, iris florentina, 4′,5,6-trihydroxy-7- methoxyisoflavone, tectorigenin, irilins A, iridin, irigenin và iristectongenin A.

Tất cả các hợp chất đã được thử nghiệm về hoạt tính chống ung thư từ chiết xuất ethyl acetate của rễ cây Xạ can thể hiện hoạt động chống tăng sinh các dòng tế bào ung thư biểu mô ở người thông qua hoạt động gây chết theo chu trình như ung thư vú, ung thư gan, ung thư biểu mô tuyến tiền liệt, ung thư biểu mô dạ dày và bệnh bạch cầu tế bào T. Trong đó, axit betulinic cho thấy hoạt tính chống ung thư đáng kể nhất.
Xạ can 5Chiết xuất Xạ can có tác dụng chống tăng sinh các dòng tế bào ung thư biểu mô ở người

Liều dùng & cách dùng

Xạ can là một vị thuốc quý trong Đông y, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, tiêu đàm. Nó được sử dụng để điều trị nhiều bệnh, đặc biệt là các chứng bệnh về hầu họng. Liều dùng của Xạ can dao động từ 3 – 6g dưới dạng thuốc sắc hoặc 10 – 20g rễ tươi giã. Ngoài ra, Xạ can còn có thể được bào chế dưới dạng thuốc bột hoặc viên ngậm, uống.

Nên sử dụng dưới hướng dẫn của Bác sĩ Y học cổ truyền thay vì tự sử dụng.

Bài thuốc kinh nghiệm

Bài thuốc chữa tắc cổ họng, ăn uống không thông

Chuẩn bị: Xạ can 4g, Hoàng cầm 2g, Sinh cam thảo 2g, Cát cánh 2g.

Thực hiện: Các vị tán nhỏ, hòa tan với nước đun sôi để nguội mà uống.

Bài thuốc chữa viêm họng

Chuẩn bị: Cỏ nhọ nồi và Bồ công anh mỗi vị 20g, thân rễ cây Xạ can 12g, Kim ngân hoa 16g, Cam thảo đất 16g, cho tất cả vào nồi sắc lấy nước uống. Dùng mỗi ngày một lần, liên tục trong 3 – 5 ngày.
Xạ can 6Bài thuốc chữa viêm họng với Xạ can
Bài thuốc chữa các triệu chứng báng bụng to, da đen sạm

Chuẩn bị: Xạ can tươi.

Thực hiện: Giã nhỏ Xạ can tươi, vắt lấy nước uống, hễ thấy lợi tiểu tiện thì thôi.

Bài thuốc ôn Phế hóa đàm, chỉ khái định suyễn

Chuẩn bị: Xạ can 12g, Ma hoàng 12g, Sinh khương 12g, Tử uyển 12g, Khoản đông hoa 12g, Bán hạ 12g, Ngũ vị tử 6g, Tế tân 4g, Đại táo 3 quả.

thực hiện: Sắc nước, chia làm 3 lần uống trong ngày, uống ấm. Phương này có tác dụng chữa ho mà khí nghịch lên, trong họng có nước khò khè như gà kêu.Bài thuốc này có tên là Xạ can Ma hoàng thang nằm trong cuốn Kim Quỹ Yếu Lược của Trương Trọng Cảnh.

Bài thuốc trị họng sưng đau Chuẩn bị: Xạ can 20g.Thực hiện: Xạ can thái nhỏ, sắc với 1,5 chén nước còn 8 phân, bỏ bã, cho ít mật vào và uống.Bài thuốc này có tên là Xạ can thang nằm trong quyển Thánh Tế Tổng Lục.

bài thuốc trị vú sưng mới phátChuẩn bị: Xạ can, lựa loại gốc giống hình con Tằm nằm chết cứng, cùng với rễ cỏ Huyên. Thực hiện: Tán bột, trộn với mật, đắp vào

Bài thuốc trị bạch hầu

Xạ can 3g, Sơn đậu căn 3g, Kim ngân hoa 15g, Cam thảo 6g. Sắc uống.

Lưu ý

Một số lưu ý khi sử dụng cây Xạ can:

  • Chú ý khi sử dụng cho người bị dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc.
  • Người Tỳ Vị hư hàn, phụ nữ có thai không được dùng.
  • Không được sử dụng trong thời gian dài sẽ khiến cho cơ thể hết sức mệt mỏi, dễ bị tiêu chảy.
  • Sử dụng cây Xạ can ở những cơ sở y tế, bệnh viện, nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng dược liệu không lẫn tạp chất có hại khác.
  • Dùng đúng liều lượng và sự chỉ dẫn của Bác sĩ Y học cổ truyền.

Xạ can 7Tham khảo ý kiến Bác sĩ Y học cổ truyền trước khi dùng Xạ can để đảm bảo an toàn
Xạ can là một thảo dược được sử dụng từ lâu với nhiều tác dụng khác nhau, đặc biệt trong việc điều trị yết hầu sưng đau, đờm nghẹn ở cổ, viêm amidan. Tuy nhiên, việc sử dụng nên tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ Y học cổ truyền, vì không phải ai cũng có thể sử dụng vị thuốc Xạ can. Việc sử dụng thuốc theo hướng dẫn mới mang lại hiệu quả đối với mỗi bệnh lý khác nhau, đồng thời tránh gặp các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc không đúng chỉ định.

Công dụng của cây tía tô với sức khỏe

Cây tía tô là gì?

Tía tô là một loại thảo mộc được sử dụng phổ biến ở các nước châu Á. Lá tía tô thường được dùng trong chế biến món ăn như nấu canh hay món salad, súp, sushi và các món ăn khác. Ngoài ẩm thực, cây tía tô còn mang đến rất nhiều công dụng trong điều trị nhiều loại bệnh như hen suyễn, dị ứng và các vấn đề về tiêu hóa.

cong dung cua cay tia to voi suc khoe hinh anh 1

Tác dụng không ngờ của lá tía tô.

Tác dụng chữa bệnh của cây tía tô

Cây tía tô giúp giảm dị ứng

Viêm mũi dị ứng là một tình trạng phổ biến khi hệ thống miễn dịch phản ứng thái quá với các chất gây dị ứng như phấn hoa, bụi và lông động vật. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mắt. Trong trường hợp này, bạn có thể tận dụng lá tía tô để giảm dị ứng. Bởi chiết xuất từ lá tía tô giúp giảm viêm và các triệu chứng viêm mũi dị ứng.

Các hợp chất trong lá tía tô như axit rosmarinic và luteolin rất hữu ích cho những người bị dị ứng. Các hợp chất này có thể giúp giảm giải phóng histamine, một chất hóa học có liên quan đến các phản ứng dị ứng.

Lá tía tô giữ cho làn da của bạn khỏe mạnh

Hai chất trong lá tía tô là axit rosmarinic và luteolin, có đặc tính chống viêm và chống oxy hóa có thể giúp ngăn ngừa bức xạ tia cực tím và các yếu tố môi trường khác gây hại cho da. Ngoài ra, lá tía tô cũng cải thiện độ đàn hồi của da, điều này rất quan trọng để giữ cho làn da khỏe mạnh và tươi trẻ.

cong dung cua cay tia to voi suc khoe hinh anh 2

Lá tía tô hỗ trợ kiểm soát mức cholesterol
Lá tía tô có thể hỗ trợ kiểm soát mức cholesterol

Tía tô giúp tăng cường sức khỏe tim mạch bằng cách kiểm soát mức cholesterol của cơ thể. Phần hạt của cây tía tô có chứa tinh dầu góp phần làm tăng cholesterol tốt. Điều này làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và xơ vữa động mạch.

Chưa hết, loại cây này còn là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa tốt, giúp ngăn ngừa quá trình oxy hóa và tích tụ cholesterol trong động mạch.

Cây tía tô có chứa đặc tính kháng khuẩn

Cây tía tô đã được chứng minh là có đặc tính kháng khuẩn, có nghĩa là nó giúp chống lại vi khuẩn có hại và giảm nguy cơ nhiễm trùng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tía tô có các hợp chất kháng khuẩn như axit rosmarinic, axit oleanolic và axit ursolic có tác dụng chống lại nhiều loại vi khuẩn.

Trong một nghiên cứu cho thấy rằng chiết xuất tía tô giúp ngăn chặn sự phát triển của một số loại vi khuẩn, chẳng hạn như Staphylococcus aureus và Escherichia coli. Những chủng vi khuẩn này gây ra một loạt các bệnh nhiễm trùng, bao gồm nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu và viêm phổi.

Một nghiên cứu khác cho thấy dầu tía tô có hiệu quả chống lại Helicobacter pylori, một chủng vi khuẩn có thể gây loét dạ dày và các vấn đề về đường tiêu hóa khác.

cong dung cua cay tia to voi suc khoe hinh anh 3

Lá tía tô được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền.
Cây tía tô quản lý căng thẳng tinh thần

Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng tía tô có thể giúp giảm lo lắng và cải thiện tâm trạng do tác dụng của nó đối với não và hệ thần kinh. Các hợp chất trong tía tô, như axit rosmarinic và luteolin giúp giảm lo lắng bằng cách kiểm soát mức độ dẫn truyền thần kinh trong não, chẳng hạn như dopamin và serotonin, có vai trò trong tâm trạng và cảm xúc.

Cây tía tô hỗ trợ sức khỏe gan

Các hợp chất như axit rosmarinic và axit caffeic được tìm thấy trong tía tô đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ gan chống lại tác hại từ các chất độc như rượu và các loại thuốc khác.

Trong một nghiên cứu cho thấy rằng, những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ bổ sung chiết xuất tía tô giúp men gan thấp hơn. Ngoài ra, lá tía tô cũng giúp cải thiện chức năng gan bằng cách giảm viêm và stress oxy hóa trong gan.

Tăng cường sức khỏe miễn dịch

Lá tía tô có chứa các hợp chất như axit rosmarinic và flavonoid có đặc tính tăng cường miễn dịch. Những chất này có thể giúp tăng cường hoạt động của các tế bào miễn dịch và giảm nguy cơ mắc bệnh.

Lá tía tô chứa chất chống oxy hóa mạnh

Chất chống oxy hóa là những chất có thể hỗ trợ bảo vệ các tế bào của cơ thể chống lại tác hại của các gốc tự do. Khi các gốc tự do tích tụ trong cơ thể, chúng có thể gây ra stress oxy hóa, có liên quan đến một loạt bệnh mãn tính, bao gồm bệnh tim và bệnh Alzheimer.

Trong lá tía tô có chứa nhiều hợp chất khác nhau, bao gồm cả flavonoid, hoạt động như chất chống oxy hóa trong cơ thể. Flavonoid giúp bảo vệ chống lại stress oxy hóa và giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính.

Hỗ trợ chức năng nhận thức

Các hợp chất như axit rosmarinic và luteolin, được tìm thấy trong tía tô, đã được chứng minh là cải thiện trí nhớ và tư duy. Bằng cách gửi nhiều máu hơn đến não, giảm viêm và bảo vệ chống lại stress oxy hóa, các hợp chất này giúp cải thiện chức năng nhận thức hiệu quả.

Đặc tính chống viêm

Axit rosmarinic là một hợp chất tự nhiên được tìm thấy trong nhiều loại thực vật khác nhau, bao gồm cả tía tô. Hợp chất này có tác dụng giảm viêm hiệu quả. Trong một nghiên cứu về những người bị dị ứng theo mùa, việc bổ sung axit rosmarinic làm cho các triệu chứng như hắt hơi và ngứa biến mất.

Cây tía tô điều trị một số vấn đề về hô hấp

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tía tô có các hợp chất chống viêm như axit rosmarinic và axit caffeic, có thể giúp giảm viêm ở đường thở. Điều này có thể giúp cải thiện chức năng phổi và giảm các triệu chứng như ho, thở khò khè.

Ngoài ra, lá tía tô cũng đã được chứng minh là có đặc tính giãn phế quản, nghĩa là nó có thể giúp mở đường thở và cải thiện hơi thở. Điều này đặc biệt hữu ích cho những người mắc bệnh hen suyễn, những người có đường thở bị thu hẹp và khiến họ khó thở.

Trong một nghiên cứu về những người mắc bệnh hen suyễn nhẹ đến trung bình, việc bổ sung chiết xuất tía tô tốt hơn dược chất trong việc cải thiện chức năng phổi và giảm các triệu chứng hen suyễn.

Mang đến sức khỏe tiêu hóa tốt hơn

Lá tía tô đã được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị các vấn đề về tiêu hóa như buồn nôn và đầy hơi. Một trong những hợp chất được tìm thấy trong tía tô là axit rosmarinic, đã được chứng minh là có đặc tính chống viêm có thể giúp giảm viêm trong ruột.

Có lợi cho sức khỏe tim mạch

Các hợp chất như axit rosmarinic và axit caffeic, được tìm thấy trong tía tô, đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ tim. Các hợp chất này có thể giúp bảo vệ tim và mạch máu khỏi bị hư hại và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

cong dung cua cay tia to voi suc khoe hinh anh 4

Lá tía tô hỗ trợ giảm đau.
Hỗ trợ giảm đau

Các hợp chất trong tía tô, như axit rosmarinic và luteolin, đã được chứng minh là giúp giảm và sưng do các tình trạng như viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.

Trong một nghiên cứu, những người bị thoái hóa khớp gối dùng thực phẩm bổ sung chiết xuất tía tô ít đau hơn và có thể di chuyển xung quanh tốt hơn so với những người dùng giả dược.

Cây tía tô có đặc tính kháng virus hiệu quả

Tía tô đã được chứng minh là có hiệu quả chống lại một số loại virus, như cúm và mụn rộp. Một số hợp chất, như axit rosmarinic và axit caffeic, được cho là nguyên nhân gây ra các tác dụng kháng virus này. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chiết xuất tía tô có thể ngăn chặn virus cúm lây lan trong tế bào và làm cho các triệu chứng cúm ít nghiêm trọng hơn.

Trong một nghiên cứu, những người bị cảm lạnh thông thường dùng thực phẩm bổ sung chiết xuất lá tía tô sẽ có các triệu chứng kéo dài ít hơn và ít nghiêm trọng hơn.

Lưu ý khi sử dụng tía tô

Không nên sử dụng tía tô để thay thế cho thuốc thông thường. Và trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc thảo dược nào, bạn cũng nên tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ.

Những người bị dị ứng với bạc hà, húng quế hoặc các loại cây khác trong họ Lamiaceae (họ hoa môi)  nên tránh tía tô, vì nó có thể gây ra phản ứng dị ứng.

Ngoài ra, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng tía tô.

Những bài thuốc hay từ cây kim tiền thảo

Kim tiền thảo còn gọi đại kim tiền thảo, giang tô kim tiền thảo, quá lộ hoàng, quảng kim tiền thảo, tứ xuyên đại kim tiền thảo, đồng tiền lông, mắt rồng, mắt trâu, vảy rồng… Có vị ngọt mặn tính hơi hàn, qui kinh can đởm thận bàng quang. Cây mọc hoang khắp càng vùng đồi núi nước ta, hiện nay có nhiều nơi đã tiến hành trồng đại trà cây thuốc này. Sau đây là một số bài thuốc từ cây kim tiền thảo mời bà con tham khảo.

Kim tiền thảo giúp hỗ trợ bài sỏi mật. Ảnh minh họaKim tiền thảo giúp hỗ trợ bài sỏi mật. Ảnh minh họa

Trị viêm đường tiết niệu, hệ thống tiết niệu có sỏi: Kim tiền thảo 30g, hạt mã đề (hoặc cây mã đề), dừa nước, kim ngân hoa mỗi thứ 15g. Sắc uống, trị.

Trị sỏi đường tiết niệu, tiểu buốt, kèm táo bón: Kim tiền thảo 30g, xa tiền tử 15g, thanh bì, ô dược, đào nhân, mỗi thứ 10g, ngưu tất 12g. Sắc uống.

Trị sỏi hệ thống tiết niệu, tiểu đục, tiểu buốt: Kim tiền thảo 40g, xa tiền thảo, tỳ giải, mỗi thứ 20g, trạch tả, uất kim, ngưu tất, mỗi thứ 12g, kê nội kim 8g. Sắc uống.

Trị sỏi thận, sỏi tiết niệu, sỏi bàng quang: Kim tiền thảo 16g, ké đầu ngựa 16g, cối xay 16g, rễ cỏ xước 16g, đinh lăng (rễ) 16g, cỏ tranh rễ 16g, mã đề 16g, thổ phục linh 16g, vỏ bi ngò 16g, mộc thông 10g. Sắc ngày 1 thang.

Trị mụn nhọt, ghẻ lở: Kim tiền thảo Xa tiền thảo tươi, giã nát, cho rượu vào, vắt lấy nước cốt, lấy lông ngỗng chấm thuốc bôi vào vết thương.

Trị sạn mật: Kim tiền thảo 30g, chỉ xác (sao) 10-15g, xuyên luyện tử 10g, hoàng tinh 10g, sinh địa 6-10g (cho vào sau). Sắc uống.

Hoặc: Kim tiền thảo 30g, xuyên phá thạch 15g, trần bì 30g, uất kim 12g, xuyên quân (cho vào sau) 10g. Sắc uống.

Trị sạn đường tiểu: Kim tiền thảo 30-60g, hải kim sa (gói vào túi vải) 15g, đông quỳ tử 15g, xuyên phá thạch 15g, hoài ngưu tất 12g, hoạt thạch 15g, sắc uống.

Trị sỏi đường tiểu do thận hư thấp nhiệt: Kim tiền thảo 20g, hoàng kỳ 30g, hoàng tinh 15g, hoài ngưu tất 15g, hải kim sa (gói vào túi vải), xuyên phá thạch 15g, vương bất lưu hành 15g. Sắc uống.

Trị trĩ: Mỗi ngày dùng toàn cây kim tiền thảo tươi 100g (nếu khô 50g) sắc uống.

Lưu ý:

Không nên dùng quá nhiều sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ, gây đau bụng, đầy chướng bụng, buồn nôn và mất đi tác dụng vốn có của nó. Đặc biệt khi dùng quá nhiều kim tiền thảo gan sẽ phải hoạt động quá tải, dẫn đến chức năng bị suy giảm nghiêm trọng. Từ đó, mang đến nhiều hậu quả khó lường đối với sức khỏe của người bệnh.

Phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú hay trẻ em tuyệt đối không được sử dụng kim tiền thảo dưới bất kỳ hình thức nào./.

Sâm đại hành có tác dụng gì? 9 tác dụng của sâm đại hành bạn nên biết

Sâm đại hành là loại dược liệu được trồng tại nhiều vùng trên lãnh thổ nước ta. Từ xưa đến nay, sâm đại hành đã được sử dụng rộng rãi trong các bài thuốc và trong cuộc sống thường ngày. Vậy sâm đại hành có tác dụng gì?

Sâm đại hành là gì?

Sâm đại hành có tên khoa học là Eleutherine bulbosa. Trong dân gian, cây còn được gọi là kiệu đỏ, tỏi đỏ, hành lào, tỏi lào.

Sâm đại hành là loài cây thân thảo, phân bố phổ biến ở môi trường nóng, ẩm. Loài dược liệu này có thân hành màu đỏ, phần lá phía trên thuôn dài, gân lá chạy song song. Người ta thường dùng phần rễthân củ của cây để làm thuốc.

Thành phần chính của sâm đại hành gồm có Eleutherin, Isoeleutherin, Eleutherol. Các hoạt chất quý này là nền tảng cho các tác dụng vượt trội của cây.

1Dùng làm thuốc bổ máu

Theo các nghiên cứu, sâm đại hành có khả năng làm tăng lượng hồng cầu và hemoglobin (huyết sắc tố) trong cơ thể. Vì vậy, chúng được dùng làm thuốc bổ máu do thiếu máu.

Ngoài ra, sâm đại hành còn giúp cầm máu khi băng huyết, cầm máu vết thương. [1]

Sâm đại hành giúp tăng lượng hồng cầu và huyết sắc tố

Sâm đại hành giúp tăng lượng hồng cầu và huyết sắc tố

2Hỗ trợ điều trị tiểu đường

Các nghiên cứu cho thấy, hoạt chất eleutherinoside A từ sâm đại hành có khả năng ức chế hoạt động của alpha glucosidase, giúp làm giảm lượng đường trong máu.

Chiết xuất từ sâm đại hành có thể ngăn chặn quá trình stress oxy hóa khi lượng đường trong máu tăng cao. [2]

Sâm đại hành giúp làm giảm lượng đường trong máu

Sâm đại hành giúp làm giảm lượng đường trong máu

3Chữa rắn cắn

Theo kinh nghiệm dân gian, sâm đại hành có tác dụng tiêu độc. Có thể lấy rễ sâm đại hành rồi giã nát, sau đó đắp lên vết cắn của rắn, cá độc, vết châm đốt của sâu bọ.

Bệnh nhân sau khi đắp vết thương bằng sâm đại hành sẽ nhanh chóng hồi phục thể trạng.

Sâm đại hành tươi được nghiển để đắp lên vết thương do rắn cắn

Sâm đại hành tươi được nghiển để đắp lên vết thương do rắn cắn

4Kháng khuẩn

Chiết xuất từ củ sâm đại hành đã được chứng minh có tác dụng ức chế đối với Streptococcus pneumoniae (phế cầu khuẩn) gây bệnh viêm phổi, Streptococcus pyrogenes (liên cầu khuẩn) gây viêm hng, Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) gây nhiễm trùng da.

Ngoài ra, sâm đại hành ức chế rõ rệt sự phát triển của trực khuẩn lao.

Khả năng kháng khuẩn vượt trội của sâm đại hành đã được chứng minh

Khả năng kháng khuẩn vượt trội của sâm đại hành đã được chứng minh

5Chữa viêm họng

Sâm đại hành được dùng để trị viêm họng do có khả năng kháng viêm và đồng thời tiêu diệt các vi khuẩn tại đường hô hấp trên.

Để chữa viêm họng, sắc 14 gam sâm đại hành và rẻ quạt khô để uống.

Dùng sâm đại hành giúp giảm viêm họng

Dùng sâm đại hành giúp giảm viêm họng

6Hỗ trợ tiêu hoá

Sâm đại hành giúp hỗ trợ tiêu hóa, giảm đầy hơi bằng cách điều hòa sự co thắt của ruột.

Nước ép từ củ tươi của cây dùng để trị tiêu chảy, kiết lỵ và viêm đại tràng.

Sâm đại hành giúp hỗ trợ tiêu hóa

Sâm đại hành giúp hỗ trợ tiêu hóa

7Hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp

Các nghiên cứu cho rằng, củ sâm đại hành chứa các chất chống viêm giúp điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp.

Trong dân gian, người ta thường tẩm sâm đại hành với rượu rồi chườm lên chỗ sưng đau để chữa đau lưng, đau khớp. [3]

Sâm đại hành có hiệu quả cao trong điều trị viêm khớp dạng thấp

Sâm đại hành có hiệu quả cao trong điều trị viêm khớp dạng thấp

8An thần

Chiết xuất từ sâm đại hành có tác dụng an thần, kéo dài giấc ngủ, đồng thời giảm sự hưng phấn gây bởi cafein.

Có thể sắc 30 gam sâm đại hành cùng 14 gam lạc tiên để uống giúp cải thiện tình trạng mất ngủ.

Dùng sâm đại hành thường xuyên giúp giảm căng thẳng, kéo dài giấc ngủ

Dùng sâm đại hành thường xuyên giúp giảm căng thẳng, kéo dài giấc ngủ

9Chữa mụn nhọt

Sâm đại hành có hoạt tính kháng viêm mạnh vì chúng có khả năng ức chế các chất nội sinh gây viêm như COX1 và COX2 và chất trung gian gây viêm như prostaglandin và thromboxan A2.

Xem thêm: Cách điều trị khi bị mụn nhọt tại nhà

Sâm đại hành có hiệu quả cao khi dùng để trị mụn nhọt

Sâm đại hành có hiệu quả cao khi dùng để trị mụn nhọt

Sâm đại hành là một loại dược liệu dễ trồng và gần gũi với mọi nhà. Cây có rất nhiều tác dụng, tuy nhiên không phải ai cũng biết cách dùng. Do đó, cần cẩn trọng khi sử dụng chúng. Nếu thấy bài viết hay và hữu ích, bạn hãy chia sẻ những thông tin này đến người thân của mình nhé.

Nguồn: MDPI, NCBI

Cam thảo đất có tác dụng gì trong điều trị bệnh?

Cam thảo đất là một loại thuốc Nam thảo dược có nguồn gốc từ cây cam thảo đất. Từ lâu, y học cổ truyền đã công nhận cam thảo đất là một loại thảo dược quý chữa được nhiều bệnh và cải thiện sức khỏe. Vậy cam thảo đất là loại cây gì? Cam thảo đất có tác dụng gì?

Cây cam thảo đất hay còn gọi là cây cam thảo nam, cam thảo dại, thổ cam thảo, có vị đắng, ngọt và tính mát. Với nhiều người, đây là vị thuốc khá là quen thuộc. Tuy nhiên, vẫn không ít người vẫn còn thắc mắc rằng cam thảo đất có tác dụng gì mà lại được ưa chuộng đến vậy? Hãy cùng Nhà thuốc Long Châu giải đáp nhé!

Đặc điểm của cây cam thảo đất

Cam thảo đất là cây gì?

Cam thảo đất hay cam thảo nam có tên khoa học là Seoparia Dulcis L, là loại cây thân thảo, mọc thẳng, cao 30 – 80cm, thân tròn, thuộc họ thân thảo, thân mềm, rễ hình trụ to. Hoa thường mọc riêng lẻ ở nách lá. Mỗi lá thường có 4 hoặc 8 hoa nhỏ.

Hoa nở vào mùa hè, màu trắng, có gai ở nửa trên và không có gai ở nửa dưới. Quả hình bầu dục với những hạt nhỏ bên trong. Tất cả các bộ phận có thể được bào chế thuốc. Sau khi thu hoạch, đất cát được rũ bỏ và phơi khô để dùng làm dược liệu.
Cam thảo đất là thảo dược quen thuộc trong y học cổ truyền

Cam thảo đất mọc ở đâu?

Theo các nhà thực vật học, cây thuốc này thường mọc ở vùng khí hậu nhiệt đới và đầm lầy. Trên thế giới, loài cây này được tìm thấy nhiều ở các nước Châu Á như Ấn Độ, phía nam Trung Quốc, Thái Lan, hay một số nước Châu Mỹ.

Ở Việt Nam, cây mọc tự nhiên ở nhiều nơi như ven đường, ven ao, bờ ruộng… phân bố chủ yếu ở đồng bằng.

Cách thu hái, sơ chế và bảo quản cam thảo đất

Thu hoạch cam thảo đất vào hầu hết thời gian trong năm. Tuy nhiên, các vụ thu hoạch tốt nhất thường xảy ra vào mùa xuân hoặc mùa hè, khi cây thuốc có nhiều dược chất nhất. Khi thu hoạch, nhổ toàn bộ cây, kể cả rễ.

Sau khi mang về, rửa sạch với nước để loại bỏ bụi bẩn và cát. Cây được cắt nhỏ hoặc để nguyên và phơi khô trong 1 – 2 ngày để làm thuốc. Để bảo quản được lâu, tránh ánh nắng trực tiếp, tránh độ ẩm cao, bảo quản nơi thoáng mát.
Hình ảnh cây cam thảo đất tươi trước khi thu hoạch

Thành phần hóa học của cam thảo đất

Cam thảo đất chứa một lượng chất đắng rất đặc trưng và nhiều hoạt chất như ancaloit, allicin và axit silicic.

Thân cây có chứa chất dầu đặc cùng với các thành phần khác như mannitol, glucose và scopaliel. Phần rễ chứa các chất: B-sitosterol, mannitol.

Cam thảo đất có tác dụng gì?

Trong y học cổ truyền Trung Quốc, cam thảo đất có những tác dụng sau:

  • Tác dụng nhuận phế.
  • Giúp thanh nhiệt, mát gan và giải độc cho cơ thể.
  • Giúp lợi tiểu và kiện tỳ.
  • Giúp ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường và giảm huyết áp.
  • Điều trị viêm họng, ho và cảm lạnh.
  • Giúp điều trị các chứng nhiệt miệng hay rôm sảy ở trẻ em.

Cam thảo đất có tác dụng gì không phải ai cũng biết

Các bài thuốc dân gian từ cam thảo đất

Chữa cảm cúm bằng cam thảo đất: Lấy 30 gam cam thảo đất, 9 gam bạc hà và 9 gam rau diếp cá. Sau khi sơ chế nguyên liệu, toàn bộ được đem đi sắc thuốc và uống. Người bệnh cũng có thể kết hợp giữa cam thảo và các vị thuốc như kinh giới, uất kim, sài hồ… để tăng thêm công dụng chữa bệnh của bài thuốc.

Điều trị lỵ trực trùng: Trong bài thuốc này, người bệnh lấy 30 gam mỗi loại gồm cam thảo đất, địa liền, lá rau muống và rau má. Sơ chế tất cả các nguyên liệu, đem sắc thành thuốc uống trong ngày. Thực hiện liên tục bài thuốc trong một tháng để bệnh cải thiện.

Điều trị dị ứng, phát ban, ngứa và nổi mề đay: Cam thảo đất được dùng để chữa bệnh ngoài da, cùng kim ngân hoa, lá mã đề và ké đầu ngựa được phối hợp với nhau mỗi thứ 20 gam, sau khi sơ chế các nguyên liệu này sẽ được sắc thành thuốc uống. Sử dụng ngày 1 lần liên tục trong 2 – 3 tuần kết hợp theo dõi sự cải thiện ngoài da.

Điều trị mụn sưng tấy: Bài thuốc này sử dụng 20 gam cam thảo đất, sài đất và kim ngân hoa. Sau khi rửa sạch các nguyên liệu thì đem sắc thành thuốc. Bạn nên uống một thang mỗi ngày. Bài thuốc này có thể được sử dụng với các nguyên liệu tươi hoặc khô.

Điều trị sốt phát ban: Bài thuốc này sử dụng cam thảo đất khô để tăng cường dược tính. Dùng 15 gam cam thảo nam, cỏ nhọ nồi và sài đất, 12 gam cây trắc bá và 20 gam củ sắn dây. Lấy các nguyên liệu rửa sạch đem sắc thành thuốc uống, mỗi ngày 1 thang.

Chữa bệnh kiết lỵ: Chuẩn bị 15 gam cam thảo đất, lá mơ lông, 20 gam cỏ seo gà. Tất cả các nguyên liệu được lấy, rửa sạch và đun sôi thành thuốc uống, mỗi ngày một thang, uống sau bữa ăn, không nên uống vào buổi tối vì nó có thể gây mất ngủ.

Điều trị tăng huyết áp và xuất huyết não: Chuẩn bị 15 gam cam thảo đất, 10 gam bạch truật, 15 gam lá sen, 10 gam tầm gửi, 10 gam mạch môn, 10 gam sinh khương, 12 gam đỗ trọng. Sắc thành 3 nước rồi trộn đều, uống hàng ngày.

Hỗ trợ chứng tiểu không thông: Một phương thuốc chữa bệnh viêm tuyến tiền liệt và chứng tiểu không thông bằng cam thảo đất tươi hoặc khô. Lấy 12 gam mã đề, 15 gam cam thảo đất, 12 gam râu ngô. Mỗi ngày sắc một thang để uống hàng ngày.

Chữa viêm họng hạt: Cam thảo đất chữa viêm họng rất tốt. Chuẩn bị 30 gam cam thảo đất, 9 gam bạc hà, 15 gam diếp cá. Giã nát lấy nước uống hàng ngày, ngày uống 3 – 4 lần để làm viên kháng, giảm đờm, giảm mủ.

Điều trị ung thư sinh phù thũng: Dùng 50 gam cam thảo đất khô, 30 gam xích tiểu đậu, 30 gam long quỳ, 10 gam đại táo. Sau khi nguyên liệu đã được sơ chế, đem đi sắc và uống hàng ngày. Bệnh nhân có thể cần uống ngày một thang chia thành hai liều trong thời gian dài hơn để nhận thấy những cải thiện cụ thể.

Chữa hen suyễn, ung thư phổi: Bài thuốc này chỉ có tác dụng cải thiện tình trạng đau và ho do ung thư phổi, còn cam thảo đất không có tác dụng điều trị dứt điểm đối với bệnh ung thư phổi. Dùng 60 gam cam thảo đất sắc làm thuốc và uống ngày 2 lần.

Phòng ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường: Phương pháp điều trị này có thể ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường như mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, giảm sức đề kháng. Sử dụng 10 gram mỗi loại cam thảo đất và diệp hạ châu đem đi sắc, dùng uống mỗi ngày một thang.
Cam thảo đất có thể đem sắc thành thuốc uống

Một số lưu ý khi sử dụng cam thảo đất

Khi sử dụng cam thảo đất, cần lưu ý một số điều sau:

  • Có thể uống thay trà mỗi ngày nhưng nên dùng vừa phải.
  • Nếu bạn sử dụng liên tục trong 3 – 5 ngày thì hãy ngưng một ngày rồi sử dụng bình thường.
  • Để sử dụng hiệu quả, nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc người có kinh nghiệm trước khi sử dụng.
  • Tùy theo cơ địa và tình trạng của mỗi người mà hiệu quả xuất hiện nhanh hay chậm.

Như vậy, qua bài viết trên, chắc hẳn bạn đã nắm được cam thảo đất có tác dụng gì rồi phải không? Hiện nay, cây thuốc cam thảo đất đang được rất nhiều người ưa chuộng do tác dụng chữa bệnh tuyệt vời, ngày càng có thêm nhiều người tìm mua, nguồn cung cấp cũng rất dồi dào. Vì vậy, việc tìm mua cây thuốc này không khó. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng và nguồn gốc xuất xứ của thảo dược, bạn nên mua ở địa chỉ có thương hiệu uy tín. Và trước khi bắt đầu sử dụng cam thảo đất, nên tham khảo ý kiến thầy thuốc để được hướng dẫn về liều lượng và cách dùng.

Cây Bòn Bọt (Chè Bọt) – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

Còn gọi là Toán Bàn Tử, Chè Bọt (Xuân Mai- Hà Tây).

Tên khoa học Glochidion eriocarpum Champ.

Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.

Tên bòn bọt có thể do cây được nhân dân dùng chữa bệnh trẻ em đi ỉa có bọt. Cũng có thể do cây lắc với nước cho nhiều bọt.
Mô tả cây
Bòn bọt là một loại cây nhỏ, lá mọc so le, cành non có màu đỏ tím, rất nhiều lông ngắn, trắng, cành già có màu xanh nhạt. Phiến lá nguyên, hình trứng, thuôn, đáy lá tròn, đầu lá thuôn nhọn, dài 6-8cm, rộng 2-3cm, hai mặt phiến có nhiều lông ngắn, màu trắng, mặt dưới nhiều lỏng hơn, thoạt trông giống như lá mơ lông, cuống lá ngắn 1-1,5mm, có 2 lá kèm nhỏ hình như 2 gai nhọn, mềm.

Hoa rất nhỏ, đơn tính, mọc ở kẽ lá, thành cụm 3 hay 4 hoa một, 1 hoa đực, 2 hay 3 hoa cái. Hoa đực có cuống ngắn, màu trắng, dài 5mm; với 6 lá đài màu vàng nhạt. Đường kính của lá đài chỉ chừng 5mm, trên lá đài cũng có nhiều lỏng nhỏ màu trắng. Hoa cái không có cuống, nhỏ hơn. Quả hình bánh xe, khi chín có màu đỏ, 4 đến 5 lá noãn. Mùa hoa vào các tháng 3-4.
Bòn bọt - Glochidion eriocarpumBòn bọt – Glochidion eriocarpum
Phân bố, thu hái và chế biến
Mọc hoang ở khắp nơi, nhưng hiện nay mới thấy khai thác ở Bắc Giang. Hái cành và lá về phơi khô, để dành khi cần dùng đến. Không cần chế biến gì đặc biệt.
Thành phần hóa học
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu. Sơ bộ nghiên cứu, chúng tôi thấy có saponin, loại sterolic tanin. Những chất khác chưa rõ (Đỗ Tất Lợi, 4-1964).

Trong một loài bòn bọt Glochidion macrophyllum Benth. người ta chiết được friedelan 3-ol, glochidon CHO, glochidonol CHO, glochidion CHO, B sisosterol. Lá chứa 3 B friedelan, B sitosterol (J. Chem. Soc. (C), 1971, 1004 và Phytochemistry 1970, 9, 1099).
Công dụng và liều dùng
Có nơi dùng lá giã vắt lấy nước uống, bã đắp lên vết rắn độc cắn. Nếu chưa cứng hàm có thể nhai nuốt nước. Chỉ mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân. Bệnh viện quân y 108 và Bệnh viện Bắc Giang dùng chữa một số trường hợp phù thận do thiếu dinh dưỡng và phù suy tim có kết quả. Tuy những trường hợp theo dõi chưa nhiều, nhưng cách dùng đơn giản, kết quả rất khả quan.

Cách dùng như sau: 100g lá bòn bọt khô, sắc với 900ml nước, cô còn lại 300ml. Ngày dùng trung bình 100ml nước sắc tương đương với hơn 30g lá khô.

Đã dùng điều trị 11 trường hợp phù thận kinh, khỏi phù 9 ca, còn 2 ca chết do phù toàn thân có cổ trướng bị phù đi, phù lại nhiều lần, lâu ngày urê huyết đã lên tới trên 1g/lít: chữa 8 ca phù suy tim khỏi 3, không khỏi 4, 1 ca chết do bệnh van tăng mạo vào viện đã nặng chết sau 2 ngày vào viện. Điều trị 3 ca do phù thiếu dinh dưỡng, khỏi cả ba.

Các tác giả đã đi tới kết luận rằng bòn bọt có tác dụng lợi tiểu rõ rệt, đặc biệt trên phù thận kinh và phù do thiếu dinh dưỡng, làm phù rút nhanh chóng (thường có tác dụng từ ngày thứ 2 thứ 3 trở đi), sau khi rút hết phù, số lượng nước tiểu có rút xuống, nhưng không phù trở lại; trên phù thận sau khi khỏi phù, trong nước tiểu vẫn còn những chất bất thường, tuy định lượng có giảm hơn so với lúc chưa điều trị.

Phù suy tim cho kết quả thất thường: Đối với trường hợp suy tim mới, còn bù trừ được thì có kết quả, còn trong phù do suy tim lâu do các bệnh van tim thì không thấy có kết quả. Thời gian rút phù trung bình là 15 ngày với những ca phù toàn thân, là 7 ngày với những ca phù nhẹ ở chân và mặt. Các tác giả nhận xét không thấy biến chứng gì khác về lâm sàng trong khi sử dụng bòn bọt (Lê Quang Mỹ và Huệ Liên, Bệnh viện Bắc Giang, Y học thực hành 8- 1963).