5 công dụng được ví như “thần dược” của hoa chuối, bỏ núi tiền cũng không mua nổi, nhất là số 1

Hoa chuối hay còn gọi là bắp chuối và cũng được gọi là trái tim của chuối cũng mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe mà rất ít người biết tận dụng.

Không có mô tả ảnh.

Ngừa ung thư và tim

Bắp chuối chứa tannin, axit, flavonoid và chất chống oxy hóa khác, giúp chống lại các gốc tự do và loại bỏ các tổn thương oxy hóa dẫn đến bệnh ung thư và bệnh tim.

Giảm cân

Empty

Súp làm từ bắp chuối hỗ trợ giảm cân. Chỉ cần thêm bắp chuối với tỏi, gừng, rau mùi và lá vào nồi súp. Dùng nó 4-5 lần một tuần sẽ mang lại kết quả giảm cân thành công ngoài mong đợi.

Đau dạ dày

Cách dùng:

– Chuẩn bị hoa chuối, hoa trà ký sinh trên cây tiêu mỗi thứ 15 g.

– Đem sắc với một lượng nước vừa đủ trong khoảng 10 phút rồi lọc lấy nước uống.

Ăn không tiêu, đầy chướng dâng lên cổ

Cách dùng:

– Chuẩn bị hoa chuối 10g.

Empty

– Đem hoa chuối sắc cùng với một lượng nước vừa phải trong khoảng 10 phút.

– Sau đó lọc lấy nước, để nguội rồi hòa với một chén rượu nhỏ uống.

Trị nhiễm trùng

Một trong những chức năng tốt nhất của bắp chuối là điều trị các bệnh nhiễm trùng. Bắp chuối chứa ethanol ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn gây bệnh và cũng có thể chữa lành vết thương tự nhiên.

Luộc chuối xanh theo cách này: Rẻ tiền mà quý ngang nhân sâm, càng ăn càng bổ

Chuối không chỉ ngon miệng mà còn có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon và hấp dẫn. Trong đó món chuối xanh luộc được nhiều người rất yêu thích. Vậy, chuối xanh luộc có tác dụng gì?

Cách luộc chuối xanh ăn vừa ngon vừa bổ

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

+ Khoảng 2-3 quả. Lưu ý: chọn những quả chuối xanh loại to, không quá già hoặc quá non. Nên tránh mua loại để lâu.

+ Một tô nước muối pha loãng sẵn (1 lít nước, 1 thìa muối).

+ Một nồi đun, đủ lớn để luộc chuối.

luoc-chuoi-xxanh

Cách bước tiến hành thực hiện:

+ Rửa sạch quả chuối xanh, cắt bỏ 2 đầu.

+ Chuẩn bị một tô nước muối và cho chuối vào và tiến hành ngâm trong 15 phút để loại bỏ hết các chất bẩn, tạp chất, thuốc trừ sâu bám ngoài vỏ và nhựa chuối nhầy nhụa khó chịu.

+ Tiếp đó, cho chuối vào nồi đun với lượng nước ngập chuối. Đun khoảng 10-15 phút cho đến khi vỏ chuối đổi màu thẫm, rồi dùng đũa đâm qua chuối thử. Nếu đâm qua chuối dễ dàng nghĩa là chuối đã chín rồi nhé.

+ Vớt chuối ra rổ để cho ráo nước và nguội.

+ Đến đây thì bạn chỉ việc bóc bỏ vỏ và thưởng thức, bạn có thể chấm kèm với muối ớt để ngon hơn. Tốt nhất là bạn nên ăn chuối mỗi ngày ăn khoảng 2 trái, một vào buổi sáng, một vào buổi tối trước các bữa ăn chính. Đây là món chuối luộc không những thơm ngon mà còn giúp giảm cân rất hiệu quả mà các chị em không nên bỏ qua!

luoc-chuoi-xanh

Chuối xanh luộc có tác dụng gì?

Dưới đây là những tác dụng chi tiết của chuối xanh luộc đối với sức khoẻ:

Tăng cường khả năng tiêu hóa

Chuối xanh chứa hàm lượng cao chất xơ. Đây là nhóm chất tham gia tích cực vào hoạt động của đường tiêu hóa, hạn chế sự xuất hiện của chứng khó tiêu. Đặc biệt chuối xanh khi nấu chín sẽ hỗ trợ tiêu hóa, giảm đau bụng do rối loạn tiêu hóa.

Vậy nên, nếu đang gặp vấn đề thì đường ruột, bạn hãy ăn thêm chuối xanh bằng cách chế biến thành món ăn dễ hấp thụ.

Điều hòa chỉ số đường huyết

Chuối xanh chính là cách đơn giản để bạn tăng hiệu quả hấp thụ Glucose, từ đó kìm hãm đường huyết. Chắc hẳn không ít người bất ngờ khi chuối xanh lại nằm trong danh sách những loại thực phẩm tốt nhất cho người bị tiểu đường type 2.

Mặt khác, trong mỗi trái chuối xanh chứa khá nhiều vitamin B6. Loại vitamin này tham gia vào hàng trăm phản ứng với enzyme, kích thích tạo mới hemoglobin, tăng cường hiệu quả chuyển hóa oxy, tham gia đóng góp đắc lực vào quá trình kiểm soát Insulin.

Hỗ trợ ngăn ngừa ung thư đại tràng

Chắc hẳn không ít người ai bất ngờ về khả năng hỗ trợ ngăn ngừa ung thư đại tràng của chuối xanh. Đơn giản trong loại quả này tồn tại chất kháng tinh bột tương tự như một prebiotic, tạo môi trường phát triển cho lợi khuẩn có lợi. Đồng thời, ngăn chặn sự sinh sôi vi khuẩn gây viêm ruột, phòng ngừa hiệu quả ung thư đại tràng.

Hỗ trợ giảm cân

Khi ăn chuối xanh bạn thường cảm thấy no lâu hơn bình thường. Vì loại quả này đã giúp bạn bổ sung một lượng lớn chất xơ, tinh bột. Hai nhóm chất này sẽ làm chậm lại tốc độ hấp thụ, khiến cơ thể không còn quá thèm ăn.

Chuối xanh không chứa nhiều calo, đặc biệt tốt cho người cần giảm cân. Lại quả này đặc biệt phù hợp bổ sung vào chế độ ăn kiêng lành mạnh cho cả nam và nữ.

Tăng cường hoạt động cho hệ miễn dịch

Lợi nhuận trong cơ thể tồn tại chủ yếu nhờ vào nguồn chất xơ. Điều này có nghĩa chất sau chính là nguyên liệu đầu vào để lợi khuẩn hấp thụ và tồn tại. Ước tính khoảng 90% vi khuẩn trong cơ thể đều là vi khuẩn có lợi, tham gia tích cực vào hoạt động miễn dịch.

Tăng cường lọc máu

Kali là khoáng chất thiết yếu được tìm thấy nhiều trong chuối xanh. Khoáng chất kali có khả năng tác động tích cực đến hệ thống dây thần kinh, lọc máu, giúp cơ thể chuyển động linh hoạt hơn.

Muốn bổ sung kali trong chế độ ăn uống hàng ngày, bạn hãy ăn thêm chuối xanh. Trong mỗi trái chuối xanh có thể chứa đến hơn 500 mg Kali.

Một người trưởng thành cần tiêu thụ trung bình 4.700 mg Kali. Đây chính là khuyến cáo từ Hiệp Hội Tim Mạch Mỹ. Thế nhưng, việc tập trung bổ sung thực phẩm giàu Kali không phải lúc nào cũng tốt. Đối với người đang chạy thận, việc bổ sung chuối xanh và chế độ ăn uống hàng ngày nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ điều trị.

Trên đây là tác dụng của chuối xanh đối với sức khoẻ. Đừng chỉ ăn chuối chín mà bỏ qua món chuối xanh, nhất là chuối xanh luộc hay hấp nhé.

Quả sim – dược liệu quý cho sức khỏe con người

1. Đặc điểm của cây sim và quả sim

Cây sim (Rhodomyrtus tomentosa Wight) thuộc họ Sim, dạng cây bụi phân thành nhiều cành. Lá của cây sim mọc đối nhau, hình trứng, phiến dày, gồm 3 gân chính, có lông tơ ở mặt dưới. Hoa của loài cây này màu hồng tím, mọc riêng lẻ hoặc tập trung ở kẽ lá.

Cây sim cho quả mọng, vị ngọt, dùng làm dược liệu chữa bệnh trong Đông y

Cây sim cho quả mọng, vị ngọt, dùng làm dược liệu chữa bệnh trong Đông y

Quả sim thuộc họ quả mọng, có màu tím sẫm khi chín, ăn ngọt, có nhiều hạt nhỏ. Đây là dược liệu quý được Đông y cho rằng có tính bình, vị ngọt chát, rất tốt đối với việc chỉ huyết, dưỡng huyết, cố tinh, sáp trường. Nhờ đặc điểm này mà quả sim được dùng để chữa chứng thổ huyết,  huyết hư, chảy máu mũi, lị, tiểu tiện ra máu, thoát giang, di tinh, tai ù, băng huyết,…

Có thể thu hoạch quả sim chín vào mùa mùa thu để dùng trực tiếp hoặc phơi khô, sấy khô để dùng dần làm thuốc với liều 12 – 15g khô (tương đương 30 – 60g tươi). Thành phần dược tính quả sim gồm: protein, vitamin, axit béo cùng một số dược chất như riboflavin, thiamin, acid nicotinic.

Trong quả sim có hàm lượng lớn chất xơ (gần 70%) nên rất tốt đối với cải thiện triệu chứng táo bón, giúp nhuận tràng. Cũng chính điều này khiến cho quả sim có khả năng loại bỏ các mảng bám ở thành mạch nhờ đó ngăn ngừa nguy cơ đối với bệnh tim mạch. Lá, thân và nụ sim có nhiều hoạt chất giúp hỗ trợ giải độc gan, phòng ngừa nguy cơ xâm nhập của các loại vi khuẩn gây hại cho hệ tiêu hóa.

2. Công dụng của quả sim đối với sức khỏe

2.1. Một số lợi ích của quả sim với sức khỏe

– Phòng chống oxy hóa

Oxy hóa là tác nhân gây ra không ít bệnh lý cho cơ thể, làm phá hủy màng tế bào, tổn thương DNA, biến đổi protein,… Chất chống oxy hóa tự nhiên rất tốt trong phòng ngừa và điều trị bệnh gây ra bởi gốc tự do. Quả sim là một nguyên liệu tự nhiên như vậy.

Quả sim chứa chất chống oxy hóa tốt cho cơ thể

Quả sim chứa chất chống oxy hóa tốt cho cơ thể

Đối với việc chăm sóc da, nhờ có hàm lượng vitamin và khoáng chất cao nên nước uống từ quả sim có thể khiến cho da trở nên mịn màng và hồng hào hơn. Ngoài ra, chất chống oxy hóa từ loại quả này cũng ngăn ngừa hiệu quả tình trạng lão hóa da.

– Giải nhiệt, thanh lọc

Nước uống từ quả sim giúp thanh lọc và giải nhiệt rất tốt. Đặc biệt, khi tham gia các hoạt động thể lực mạnh, loại nước uống này còn bổ sung năng lượng để đem lại cảm giác khỏe khoắn cho cơ thể.

– An thai, bổ máu

Phụ nữ sau sinh hoặc trong quá trình mang thai rất cần bổ sung sắt đề phòng ngừa nguy cơ thiếu máu. Uống trà từ quả sim mỗi ngày sẽ tăng cường tạo máu, phòng ngừa tình trạng suy nhược và chống xuất huyết.

– Kích thích tiêu hóa

Quả sim còn chứa nhiều dưỡng chất làm tăng cảm giác ngon miệng, nhờ đó mà giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.

– Cải thiện chức năng sinh lý

Đối với nam giới, quả sim có tác dụng điều trị xuất tinh sớm, yếu sinh lý, tăng cường sinh lực và bổ sung khí huyết. Đặc biệt, rượu ngâm từ quả sim có vị thơm ngon tương tự với vang nho nên rất phù hợp với vị giác phái mạnh.

– Phòng ngừa xơ vữa động mạch

Quả sim giúp tăng cường loại cholesterol có lợi cho cơ thể nên giảm thiểu được tình trạng xơ vữa động mạch.

2.2. Bài thuốc chữa bệnh từ quả sim

– Chữa đại tiện ra máu: lấy 20g quả sim khô sắc cùng 400ml nước cho đến khi còn khoảng 320ml nước thì chắt nước ra chia làm 2 lần uống/ngày, thực hiện liên tục 1 tuần.

– Chữa thổ huyết, băng huyết: đem sao cháy quả sim khô rồi nghiền thành bột, cất vào lọ thủy tinh và đậy nắp kín. Hàng ngày lấy 12 – 15g pha với nước sôi và uống. Nếu bị vết thương ngoài da có thể dùng bột này đắp lên vùng tổn thương.

– Chữa bệnh trĩ: lấy 30 – 60g quả sim tươi (tương đương 15 – 30g quả sim khô) đem nấu với dạ dày lợn để làm thức ăn mỗi ngày.

Rượu sim có vị ngọt gần như rượu nho, được nhiều người yêu thích

Rượu sim có vị ngọt gần như rượu nho, được nhiều người yêu thích

– Chữa suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, thiếu máu ở thai phụ: sắc 15 – 20g  quả sim khô nước để uống nhiều lần trong ngày.

– Chữa xuất tinh sớm: lấy một nắm nhỏ quả sim tím, 5 thìa đường phèn, 1 quả trứng gà, 1 chén rượu trắng nhỏ và 500ml nước. Tất cả đem đun cho đến khi còn khoảng 300ml thì chắt lấy nước uống trước khi đi ngủ.

– Cải thiện sức khỏe bằng rượu sim: Để ngâm rượu sim cần có: 1kg quả sim khô (2kg quả sim tươi phơi khoảng 1 – 2 nắng), 2 lít rượu nếp >35 độ C. Sim cho vào bình sau đó đổ ngập rượu và đậy kín trong vòng 1 tháng là có thể đem ra uống. Rượu sim không chỉ cải thiện chức năng sinh lý nam mà còn tốt cho thể trạng và hệ tiêu hóa.

3. Khi sử dụng quả sim cần lưu ý

– Cách chọn quả sim

Để sử dụng quả sim phục vụ cho sức khỏe, tùy theo mục đích sử dụng mà việc lựa chọn nguyên liệu sẽ khác nhau:

+ Để ngâm nguyên quả: chọn quả chưa chín kỹ hoặc đang ương.

+ Làm mật: chọn quả vừa chín tới để quá trình lên men cho mùi vị ngon hơn.

Khi chọn quả sim cũng nên bỏ quả dập nát đi để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Trước khi ngâm sim nên ngâm qua một lượt nước muối để loại bớt vi khuẩn và giảm vị chát sẵn có của quả sim.

– Người bị táo bón xuất phát từ nguyên nhân nhiệt không nên dùng nước uống quả sim vì nó có chứa nhiều tanin – hoạt chất sẵn có làm nên vị chát cho sim.

– Trước khi sử dụng bất cứ bài thuốc chữa bệnh nào từ quả sim nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa vì không phải cơ địa của người nào cũng phù hợp với dược liệu tự nhiên này. Trong quá trình sử dụng nếu có bất cứ triệu chứng bất thường nào nên trao đổi với bác sĩ ngay và không nên tự ý bỏ thuốc Tây khi áp dụng bài thuốc từ quả sim, trường hợp muốn bỏ thuốc cần có sự đồng ý của bác sĩ.

Hy vọng những nội dung chia sẻ trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về lợi ích mà quả sim mang lại cho sức khỏe để biết cách sử dụng hiệu quả dược liệu này.

CÂY RAU DỪA NƯỚC CHỮA BỆNH GÌ?

1. Đặc điểm của cây rau dừa nước

Loại cây này còn được gọi là thủy long. Chúng thường mọc hoang ở những vị trí gần nguồn nước như bờ mương, ruộng lúa hay các ao hồ.

Trước đây, người nông dân thường sử dụng rau cây rau dừa nước như một loại thức ăn dành cho gia súc. Tuy nhiên, cần biết rằng đây là loại dược liệu có hiệu quả điều trị cao với giá thành rẻ này và cần được nhân giống rộng rãi hơn.

Nhờ có những phao nổi trắng giống như hình trứng ở bên trong thân nên rau dừa nước có thể dễ dàng nổi trên mặt nước. Vào mùa khô, những phao nổi này không còn nữa mà sẽ bị tiêu biến đi. Lúc này, cây sẽ mọc leo trên những bờ mương. Phần lá của loại cây này có hình trứng, thuôn, đầu tù. Hoa có màu trắng và hạt nhỏ.

Ngoài hoa và quả thì các bộ phận khác của cây rau dừa đều có thể sử dụng được. Sau khi thu hái rau, bạn mang về rửa, cắt bỏ phần rễ và những lá bị hỏng. Sau đó, phơi khô và dùng dần. Trường hợp muốn sử dụng rau tươi, bạn có thể thu hái như những loại rau thông thường, sau đó rửa sạch và luộc chấm hoặc nấu canh.

2. Rau dừa nước được dùng để chữa những bệnh gì?

Theo Đông y, cây rau dừa nước có tính mát, vị hơi ngọt, thường được dùng để chữa trị một số bệnh lý về đường tiêu hóa và thận. Dưới đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ loại cây này:

– Chữa viêm cầu thận: Khi mắc căn bệnh này, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như phù mặt, có bọt hoặc lẫn máu trong nước tiểu, huyết áp cao, buồn nôn và chán ăn, chuột rút vào ban đêm, tiểu nhiều,… Nếu không điều trị sớm có thể dẫn tới tình trạng suy thận cấp, bệnh thận mạn tính hay hội chứng thận hư.

Bài thuốc điều trị viêm cầu thận từ cây rau dừa nước: Bạn cần chuẩn bị những vị thuốc như cây rau dừa nước đã được phơi khô(80g), lá mã đề đã được phơi khô (30g). Sau đó, cho những nguyên liệu này đun cùng với 2 lít nước, đun đến khi còn 600ml thì tắt bếp. Chia phần thuốc vừa sắc được thành 3 phần và uống 3 lần trong một ngày. Thực hiện trong ít nhất 1 tuần để đạt được hiệu quả tốt nhất.

– Bài thuốc chữa viêm đường tiết niệu: Căn bệnh này thường gây ra những triệu chứng như tiểu buốt, đi tiểu nhiều lần, trong nước tiểu có lẫn máu, đau bụng dưới hoặc có thể sốt nhẹ. Bệnh gây ra nhiều phiền toái trong cuộc sống sinh hoạt của người bệnh và có thể gây biến chứng nguy hiểm.

Để chữa viêm đường tiết niệu, cần kết hợp rau dừa nước với một số loại thảo dược khác. Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị khoảng 50g cây rau dừa nước tươi, cùng với kim ngân và đinh lăng(mỗi loại 30g), mã đề và rau dấp cá (mỗi loại 20g). Sau đó, sắc lên và uống mỗi ngày 1 thang. Dùng liên tiếp khoảng 7 ngày để đạt được hiệu quả tốt nhất.
– Chữa chứng tiểu dưỡng chấp: Đây là căn bệnh có nước tiểu đục như sữa hoặc nước tiểu bị váng mỡ, trong một số trường hợp nước tiểu của bệnh nhân còn có hiện tượng lắng cặn.

Để điều trị căn bệnh này từ loại cây rau dừa nước, bạn chỉ cần dùng loại rau này đã được phơi khô, sau đó sắc cùng với nước và uống liên tục trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 tháng. Kết hợp rau dừa nước với những loại cây khác như cây huyết dụ để tăng thêm hiệu quả điều trị.

– Chữa bệnh kiết lỵ: Đây là bệnh về đường tiêu hóa rất phổ biến. Bệnh gây ra những triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy và sốt cao. Bài thuốc chữa bệnh kiết lỵ từ cây rau dừa nước như sau: Nếu dùng nước dừa tươi thì cần một lượng 100g, còn dùng nước dừa khô thì cần chuẩn bị khoảng 50g. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn cần dùng liên tục khoảng 3 đến 4 lần.

– Điều trị u xơ tiền liệt tuyến: Để thực hiện bài thuốc này, bạn cần chuẩn bị một số nguyên liệu như rau dừa nước phơi khô, cỏ xước, đinh lăng, huyền sâm, thương nhĩ, hoàng kỳ, hoàng cung trinh nữ và trần bì. Mỗi ngày sắc 1 thang thuốc và uống. Thực hiện điều trị trong 1 tháng để đạt kết quả điều trị tốt nhất.

Ngoài một số công dụng nêu trên, loại rau này còn được dùng để chữa vết thương bằng cách đơn giản như sau: Bạn chỉ cần rửa sạch, sau đó dùng lá để giã ra và đắp lên vết thương.

Rau dừa nước mọc hoang ở những bờ mương, ao hồ,… có thể tìm thấy ở nhiều tỉnh thành của nước ta nhưng đây cũng chính là loại dược liệu quý và có mặt trong nhiều loại thuốc chữa bệnh với giá thành rất rẻ.
Lưu ý, trước khi dùng rau dừa nước, bạn nên rửa thật sạch để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong quá trình dùng thuốc, nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên đến ngay các cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.

Những bài thuốc chữa bệnh từ rau dừa nước trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Bạn không nên tự ý áp dụng nếu không có sự tư vấn của bác sĩ. Việc sử dụng sai cách, sai đối tượng có thể gây ra những hậu quả sức khỏe vô cùng nghiêm trọng.

Ráy: Loài cây có nhiều công dụng chữa bệnh

Ráy là loài thực vật sinh trưởng dễ dàng ở những nơi ẩm thấp trên khắp Việt Nam. Từ lâu đời, cây Ráy được người dân sử dụng phần thân rễ mọc dưới mặt đất để làm thuốc chữa sưng bàn tay, bàn chân, mụn nhọt, ghẻ, đau nhức xương khớp… Tuy nhiên, củ Ráy có thể gây ngứa ngáy khó chịu, vì vậy cần thận trọng khi chế biến.

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Ráy.

Tên khác: Ráy dại; Dã vu; Khoai sáp.

Tên khoa học: Alocasia odora (Roxb) C. Koch, đây là một loài thực vật có hoa thuộc họ Araceae (họ Ráy).

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Ráy.

Tên khác: Ráy dại; Dã vu; Khoai sáp.

Tên khoa học: Alocasia odora (Roxb) C. Koch, đây là một loài thực vật có hoa thuộc họ Araceae (họ Ráy).

ráy 1Cây Ráy – Alocasia odora (Roxb) C. Koch

Đặc điểm tự nhiên

Ráy là một loại cây mềm, phần dưới mọc bò có thể dài tới 5m, phần trên mọc đứng cao khoảng 0,3 – 1,40m. Phần thân rễ dưới mặt đất có hình cầu, sau đó phát triển dần thành củ dài. Củ Ráy có nhiều đốt ngắn và trên đốt có vẩy màu nâu.

Lá Ráy to, hình tim, mép nguyên và có thể hơi lượn. Phiến lá rộng 8 – 45cm,  dài 10 – 50cm, cuống mẫm dài 15 – 120cm.

Bông Ráy thuộc kiểu bông mo; hoa cái mọc ở phía gốc, hoa đực mọc ngay bên trên và ngoài cùng là một đoạn bất thụ. Quả mọng hình trứng, chuyển thành màu đỏ khi chín; có mo tồn tại bên dưới xung quanh quả.

Phân bố, thu hái, chế biến

Ráy thường sinh trưởng ở những nơi ẩm thấp hoặc rừng rậm. Cây mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta; ngoài ra còn được tìm thấy ở một số nước khác như: Hoa Nam Trung Quốc, Lào, Campuchia (Kdat norar), Châu Úc…

Thu hái: Người ta thường đào cả cây khoảng 2 – 3 năm trở lên để lấy củ, đem về giũ và rửa sạch đất cát. Sau đó cắt bỏ rễ con rồi cạo bỏ lớp vỏ ngoài, phơi khô hay dùng tươi. Trong củ Ráy có chứa chất gây ngứa nên khi chế biến cần cẩn thận và sử dụng bao tay để tránh kích ứng da.

Bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

Bộ phận sử dụng

Củ Ráy (thân rễ).

ráy 2Củ Ráy

Thành phần hoá học

Chưa có tài liệu nghiên cứu về hoạt chất chứa trong cây Ráy. Chỉ mới xác định được trong củ Ráy có chất gây ngứa và tinh bột. Ngoài ra, trong cây có thể có các chất: Cyanur, đường, flavonoid, coumarin, saponin…

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, củ Ráy có vị nhạt, tính hàn, đại độc (chứa nhiều độc tố). Khi ăn củ Ráy chưa chết biến có thể  gây ngứa trong miệng và cổ họng.

Trong dân gian, người ta thường xát củ Ráy vào nơi bị lá han gây ngứa tấy. Ngoài ra, củ Ráy còn dùng làm thuốc chữa sưng bàn tay, bàn chân, mụn nhọt, ghẻ.

Tại Quảng Tây (Trung Quốc), người dân còn uống nước sắc từ củ Ráy để chữa ngứa lở gây rụng hết lông (Phong lại), thũng độc và sốt rét.

Theo y học hiện đại

Chưa có thông tin về sử dụng cây Ráy trong Y học hiện đại.

Liều dùng & cách dùng

Mỗi ngày uống 10 – 20g.

Bài thuốc kinh nghiệm

Trị mụn nhọt

Rửa sạch 80 – 100g củ Ráy và 60g củ Nghệ, để ráo nước, sau đó cho thêm dầu vừng và nấu nhừ. Khi củ chín, thêm ít dầu thông và sáp ong rồi khuấy đến khi tan hết và để nguội. Phết một ít cao lên giấy bổi rồi dán lên mụn nhọt để hút mủ, giúp giảm sưng tấy.

Trị bệnh gout (thống phong) 

Sao vàng các vị thuốc: Củ Ráy (xắt nhỏ, phơi khô rồi sấy) và chuối hột già đã phơi khô. Sắc uống trong ngày.

Sao vàng các dược liệu: Củ Ráy 4g, Chuối hột rừng 3g, Tỳ giải 2g và Khổ qua 1g rồi hạ thổ. Đóng 10g thuốc thành 1 gói. Hãm 2 – 3 gói mỗi ngày với nước uống và dùng đến khi triệu chứng thuyên giảm.

Trị viêm đau nhức do viêm khớp dạng thấp

Sắc củ Ráy, Chuối hột khô, lá Lốt khô, mỗi vị 20g rồi uống. Dùng mỗi ngày một thang.

Trị ngứa do lá han

Cắt đôi củ Ráy rồi xát lên vùng da bị ngứa.

Trị cảm hàn, hạ sốt

Cắt đôi củ Ráy tươi rồi chà một nửa vào khắp lưng và mu bàn tay để hạ thân nhiệt. Thái mỏng nửa củ còn lại và sắc với nước thành một chén. Dùng bài thuốc trên 5 lần sẽ có hiệu quả.

Trị chàm (eczema)

Khoét 1 lỗ trên củ Ráy. Nướng bọ hung cháy thành than, tán bột rồi trộn đều với 10g diêm sinh. Sau đó, đổ bột thuốc và 1 chén dầu lạc vào lỗ trên củ Ráy rồi đun trong 15 phút. Khi dầu nguội, tẩm hỗn hợp vào lông gà rồi thoa lên vùng da bị chàm. Thực hiện 1 lần/ngày liên tục trong 5 ngày giúp giảm ngứa cho vùng da bị ảnh hưởng và phục hồi nhanh chóng.

Trị viêm da cơ địa

Rửa sạch 50g củ Ráy, thái mỏng rồi đun sôi với 250ml dầu trẩu đến khi củ cháy đen thì bỏ bã. Cho tiếp 30g Hồng đơn đã rang khô vào khuấy đều, đun với lửa nhỏ cho đến khi hồng đơn chảy ra. Phun nước vào trong lúc cao đang nóng (vừa phun vừa khuấy) để khử độc tố trong cao. Thoa cao lên vùng da đã rửa sach và lau khô, dùng 1 lần/ngày.

Trị cao huyết áp do béo phì hoặc do bệnh thận

Gọt vỏ củ Ráy rồi thái lát mỏng và ngâm với nước gạo trong 3 giờ đồng hồ. Vớt dược liệu ra, rửa lại bằng nước sạch, phơi khô và sao với lửa nhỏ. Cắt lát mỏng chuối hột sắp chín, phơi khô và đem sao qua. Lấy 1 nắm chuối hột và 1/3 nắm củ Ráy sắc với 1 lít nước đến khi còn 1 chén nước. Chia lượng thuốc sắc được thành 2 lần uống trong ngày.

Trị đau nhức gân xương do bệnh tê thấp

Sắc các vị thuốc: Củ Ráy, Đương quy, mỗi thứ 8g; Bạch chỉ 6g, Ráng bay 10g, Thổ phục linh 20g với nước. Chia nước đã sắc thành 2 – 3 lần, uống hết trong ngày.

Lưu ý

Củ Ráy có chứa chất gây ngứa, có thể kích thích niêm mạc cổ họng và miệng vì vậy cần thật thận trọng khi chế biến và sử dụng.

Không dùng cho người có thể trạng hư hàn.

Tránh nhầm lẫn với cây bạc hà (cây khoai môn).

Ráy là loài cây mọc hoang ở nhiều nơi trên Việt Nam. Tuy có nguồn gốc từ thiên nhiên nhưng Ráy có chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ. Quý bạn đọc và người thân không nên tự ý sử dụng hoặc nghe theo bài thuốc kinh nghiệm. Quý bạn đọc hãy đến bác sĩ để hiểu rõ tình trạng cơ thể và tham vấn ý kiến. Hãy chia sẻ bài viết nếu thấy hữu ích. Chúng tôi mong muốn nhận được phản hồi cũng như sự quan tâm của quý bạn đọc ở bài viết khác.

ráy 3Cây bạc hà (khoai môn) thường bị nhầm lẫn với Ráy

6 móп ăп dȃп dã trị rṓι loạп tιḕп ƌìпҺ: Dùпg ƌḕu gιảm ƌau ƌầu, cҺóпg mặt

Thường xuyên sử dụng các món ăn này sẽ giúp bṑi bổ cơ thể, dưỡng ⱪhí huyḗt, thúc ᵭẩy tuần hoàn máu, bổ não ᵭṑng thời giảm các triệu chứng ⱪhó chịu như ᵭau ᵭầu, chóng mặt… do rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình gȃy ra.

Nguyên nhȃn gȃy rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình

Có nhiḕu nguyên nhȃn gȃy ra rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình. Bệnh ʟý này có thể gặp ở mọi ʟứa tuổi nhưng phổ biḗn ở người trưởng thành. Bệnh gȃy ra tình trạng mệt mỏi, ảnh hưởng ᵭḗn cuộc sṓng.

Một sṓ nguyên nhȃn gȃy rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình có thể ⱪể ᵭḗn ʟà:

– Huyḗt áp thấp, thiḗu máu, tai biḗn, các bệnh vḕ tim mạch… gȃy tắc nghẽn mạch máu.

– Lo ʟắng, căng thẳng, mất ngủ, áp ʟực cȏng việc cũng ʟà một trong những nguyên nhȃn gȃy ra các triệu chứng của rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình. Stress ⱪhiḗn cơ thể sản sinh ra một ʟượng ʟớn hormone cortisol ʟàm tổn thương hệ thṓng thần ⱪinh. Trong ᵭó, dȃy thần ⱪinh sṓ 8 bị tổn hại ʟàm hệ thṓng tiḕn ᵭình nhận thȏng tin ⱪhȏng chính xác.

– Rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình cũng có thể hậu quả của một sṓ bệnh như viêm dȃy thần ⱪinh, ᴜ não, ᴜ dȃy thần ⱪinh, viêm tai giữa…

– Người cao tuổi bị suy giảm chức năng của một sṓ cơ quan cũng có nguy cơ bị rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình cao hơn.

– Quá béo hoặc quá gầy cũng ʟàm tăng nguy cơ bị mắc bệnh rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình.

– Uṓng rượu bia quá nhiḕu.

Rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình ʟà bệnh ʟý gȃy ra trạng thái mất cȃn bằng ở người bệnh. Biểu hiện ᵭặc trưng của bệnh này ʟà chóng mặt ᵭi ⱪèm với hoa mắt, ù tai, buṑn nȏn, mất thăng bằng…

Rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình thường tiḗn triển thành mạn tính và ngày một nặng hơn.

Ban ᵭầu người bệnh có thể chỉ cảm thấy những cơn chóng mặt thoáng qua nên ⱪhȏng chú ý. Sau ᵭó, các dấu hiệu này xảy ra thường xuyên hơn.

roi-loan-tien-dinh-01

Cách phòng tránh rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình

Để phòng tránh rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình, bạn nên rèn ʟuyện cho mình những thói quen sṓng ʟành mạnh. Ví dụ như:

– Ăn ngủ và ʟàm việc hợp ʟý, tránh căng thẳng, ʟo ȃu ⱪéo dài.

– Luyện tập thể thao thường xuyên.

– Hạn chḗ ᴜṓng rượu bia, hút thuṓc ʟá.

– Nên ᴜṓng ᵭủ nước mỗi ngày ᵭể cơ thể ⱪhȏng bị thiḗu nước.

Ngoài ra, bạn có thể bổ sung một sṓ món ăn tṓt cho hệ thần ⱪinh, bổ sung dưỡng chất giúp giảm các biểu hiện của bệnh.

Món ăn tṓt cho người bị rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình

Canh sườn non ᵭinh ʟăng

roi-loan-tien-dinh-012

Trong y học cổ truyḕn, ᵭinh ʟăng ʟà một ʟoại dược ʟiệu quý có nhiḕu cȏng dụng ⱪhác nhau. Một trong những cȏng dụng chính ʟà ⱪhả năng hoạt huyḗt dưỡng nào, bṑi bổ và phục hṑi chức năng tiḕn ᵭình.
Người bị rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình ăn món canh sườn non nấu ʟá ᵭinh ʟăng sẽ giúp bṑi bổ ⱪhí huyḗt, tăng tuần hoàn máu, cải thiện trí nhớ, giảm căng thẳng, giảm chóng mặt và ᵭau ᵭầu, chṓng mệt mỏi, suy nhược cơ thể…

Cách ʟàm:

– 200 gram sườn non, 1 nắm ʟá ᵭinh ʟăng tươi.

– Sơ chḗ các nguyên ʟiệu.

– Cho sườn non vào ninh cho mḕm sau ᵭó bỏ ʟá ᵭinh ʟăng vào nấu chín. Nêm nḗm gia vị cho vừa ăn.

Một tuần có thể ăn 3-4 ʟần.

Óc heo hấp ngải cứu

roi-loan-tien-dinh-03

Óc heo ʟà thực phẩm chứa nhiḕu canxi, sắt, ᵭa dạng các vitamin cần thiḗt. Ngải cứu ʟà ʟoại dược ʟiệu tự nhiên có tác dụng bổ huyḗt, thúc ᵭẩy quá trình tuần hoàn máu.

Cách ʟàm

– Chuẩn bị 1-2 bộ óc heo, ʟoại bỏ hḗt các mạch máu và rửa với rượu gừng ᵭể ⱪhử mùi tanh.

– Óc heo chần sơ với nước sȏi rṑi bỏ vào tȏ. Xḗp ngải cứu xung quanh, thêm chút gia vị cho vừa ăn rṑi bỏ vào nṑi hấp cách thủy ⱪhoảng 40 phút.

Ăn ⱪhi còn nóng.

Canh óc heo mộc nhĩ

Mộc nhĩ có nhiḕu tác dụng tṓt ᵭṓi với sức ⱪhỏe như giảm cholesterol máu, bổ sung sắt, canxi cùng nhiḕu vitamin cần thiḗt ⱪhác. Sự ⱪḗt hợp óc heo và mộc nhĩ có thể giúp cải thiện các vấn ᵭḕ ʟiên quan ᵭḗn tiḕn ᵭình.

Chuẩn bị 1-2 bộ óc heo, 15 gram mộc nhĩ ᵭen và các ʟoại gia vị thȏng thường.

Óc heo sơ chḗ sạch. Mộc nghĩ ngȃm nở, bỏ chȃn và cắt nhuyễn.

Bắc chảo phi thơm tỏi và bỏ mộc nhĩ vào xào. Đổ 300ml nước và nêm gia vị. Khi nước sȏi thì bỏ óc heo vào hầm ⱪhoảng 40 phút.

Ăn ⱪhi còn nóng.

Trứng gà hấp nghệ, mật ong

roi-loan-tien-dinh-04

Đȃy ʟà món ăn giúp bổi bổ sức ⱪhỏe, tăng ⱪhả năng chṓng oxy hóa, chṓng viêm, tăng tuần hòa máu, an thần… tṓt cho người hay bị ᵭau dầu, chóng mặt…

Chuẩn bị 1 quả trứng gà, 1 thìa cà phê tinh bột nghệ, 1 thìa cà phê mật ong.

Cho trứng gà, mật ong và tinh bột nghệ vào bát rṑi ᵭánh ᵭḕu.

Bỏ hỗn hợp trứng vào chén và ᵭem hấp cách thủy 20 phút.

Ăn ⱪhi còn nóng.

Gà ác hầm tam thất hạt sen

roi-loan-tien-dinh-05

Đȃy ʟà món ăn bổ dưỡng, cực ⱪỳ tṓt cho người bị rṓi ʟoạn tiḕn ᵭình nhờ tác dụng bổ ⱪhí huyḗt, tăng tuần hoàn máu, phục hṑi chức năng tiḕn ᵭình.

Chuẩn bị một con gà ác vừa ᵭủ ăn, 1 củ tam thất bắc tươi hoặc 5 gram bột tam thất, hạt sen, ⱪỷ tử, nụ hoa tam thất bao tử, tinh bột nghệ, mật ong rừng nguyên chất.

Gà ác sơ chḗ sạch sẽ, xḗp vào nṑi ᵭất và bỏ các ʟoại nguyên ʟiệu ⱪhác vào xung quanh. Nên nḗm một chút gia vị rṑi ᵭặt nṑi ʟên bḗp hầm từ 30 phút ᵭḗn 1 tiḗng, tùy theo ⱪích thước của gà.

Nên ăn món này ⱪhi còn ấm.

Chè ʟong nhãn hạt sen

roi-loan-tien-dinh-06

Trong Đȏng y, ʟong nhãn ᵭược coi ʟà vị thuṓc quý. Nguyên ʟiệu này có vị ngọt, tính ȏn, bṑi bổ ⱪhí huyḗt, ích tȃm ⱪiện tỳ, giảm stress, an thần. Hạt sen có tác dụng bổ tỳ, dưỡng tȃm, an thần. Kḗt hợp hai nguyên ʟiệu này sẽ giúp ᵭiḕu trị tình trạng suy nhược cơ thể, suy giảm trí nhớ, giảm ᵭau ᵭầu, chóng mặt…

Chuẩn bị 300 gram hạt sen tươi ᵭã bỏ tȃm hoặc 150 gram hạt sen ⱪhȏ ngȃm nước cho mḕm; một ít nhãn ʟṑng.

Luộc hạt sen cho chín mḕm rṑi thêm 2 muỗng ᵭường vào nấu thêm 5 phút và vớt ra thau nước ᵭá ᵭể giữ ᵭộ giòn.

Nhãn ʟṑng bóc vỏ, bỏ hạt và nhét hạt sen vào bên trong quả nhãn.

Đun sȏi nṑi nước sen ban ᵭầu rṑi bỏ ʟong nhãn hạt sen vào nấu thêm ⱪhoảng 5 phút.

Để chè nguội và thêm ᵭá cho dễ ăn.

Cách dùng lá vú sữa chữa trào ngược dạ dày theo phương pháp dân gian

1. Dùng lá vú sữa chữa trào ngược dạ dày có hiệu quả như thế nào?

Lá vú sữa có mặt trên màu xanh, mặt dưới màu nâu, thành phần chứa nhiều dưỡng chất như Protein, các loại Vitamin, khoáng chất và acid malic, chất xơ,… Theo Y học cổ truyền, lá vú sữa có nhiều công dụng như hoạt huyết, tan máu, giảm đau, giảm sưng và đặc biệt là có thể dùng để điều trị một số bệnh dạ dày, bao gồm trào ngược dạ dày.

Cụ thể, đối với dạ dày, lá vú sữa có những công dụng như sau:

Thành phần chống viêm trong lá vú sữa giúp bảo vệ niêm mạc và giảm các cơn đau, co thắt dạ dày cũng như hiện tượng ợ hơi, ợ chua khi bị trào ngược dạ dày thực quản.

Giảm tiết dịch acid, hạn chế tình trạng dịch acid từ dạ dày trào ngược lên trên.

Tăng khả năng tái cấu trúc, tăng cường sản sinh collagen nhờ đó thúc đẩy quá trình tự làm lành vết thương trên niêm mạc dạ dày.

Tiêu diệt vi khuẩn HP ký sinh gây đau dạ dày.

Khắc phục tình trạng thiếu máu nhờ công dụng bổ huyết trong trường hợp bị xuất huyết dạ dày.

Ức chế quá trình phát triển và ngăn ngừa sự hình thành các tế bào ung thư dạ dày.

Lá vú sữa được biết đến với công dụng chữa bệnh dạ dày hiệu quả

Lá vú sữa được biết đến với công dụng chữa bệnh dạ dày hiệu quả

Nhờ những công dụng trên mà lá vú sữa được nhiều người sử dụng để trào ngược dạ dày hoặc các bệnh lý dạ dày khác.  Ngoài ra, lá vú sữa còn được dùng để chữa các bệnh xương khớp, ho, tiểu đường, rối loạn tiêu hóa hoặc một số vấn đề răng miệng như viêm nướu,…

2. Cách sử dụng lá vú sữa chữa trào ngược dạ dày

Phương pháp dùng lá vú sữa trào ngược dạ dày rất đơn giản, bạn hoàn toàn có thể áp dụng tại nhà theo những cách sau:

Với lá vú sữa tươi

Nước sắc từ lá vú sữa tươi giúp cải thiện hiệu quả các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản nhờ khả năng giảm tiết dịch acid.

Đầu tiên, bạn lựa chọn khoảng 20 – 25 lá vú sữa tươi, không quá già cũng không quá non, rửa qua một lượt với nước sạch sau đó ngâm nước muối pha loãng trong thời gian từ 10 – 15 phút.

Sau đó vớt ra và rửa lại một lần nữa rồi cho vào nồi với 1 lít nước lọc, đậy nắp, đun sôi.

Sau khi nước sôi thì hạ nhỏ lửa và đun tiếp tục trong vòng 10 phút rồi tắt bếp, để nguội. Sử dụng như nước uống bình thường thay nước lọc hàng ngày.

Lưu ý khi uống nước sắc lá vú sữa tươi:

Nên uống vào thời điểm trưa và tối.

Nước sắc cần uống hết trong ngày, không dùng nước đã để qua đêm.

Uống nước sắc lá vú sữa tươi tối thiểu 10 ngày để đạt hiệu quả chữa bệnh dạ dày tốt nhất.

Nấu nước lá vú sữa tươi tối thiểu 10 ngày để uống chữa bệnh dạ dày

Nấu nước lá vú sữa tươi tối thiểu 10 ngày để uống chữa bệnh dạ dày

Dùng lá vú sữa khô

Nếu không có lá vú sữa tươi, bạn vẫn có thể thay bằng lá khô. Hiệu quả trào ngược dạ dày gần như không có sự thay đổi. Hơn nữa, nếu bảo quản đúng cách, bạn có dự trữ để sử dụng lá vú sữa khô trong thời gian dài.

Cho 20gr lá vú sữa khô vào ấm trà rồi đổ vào một ít nước sôi.

Lắc đều sau đó đổ bỏ phần nước.

Tiếp tục cho 500ml nước sôi vào ấm và đậy nắp, để khoảng 10 phút thì sử dụng như trà bình thường.

Bạn cần kiên trì sử dụng tối thiểu 7 ngày sẽ thấy những triệu chứng trào ngược dạ dày được cải thiện rõ rệt.

Có thể sử dụng lá vú sữa khô sắc như trà để uống hàng ngày chữa đau dạ dày

Có thể sử dụng lá vú sữa khô sắc như trà để uống hàng ngày chữa đau dạ dày

3. Một số vấn đề cần lưu ý khi dùng lá vú sữa trào ngược dạ dày

Mặc dù là thảo dược tự nhiên, lành tính và ít tác dụng phụ nhưng khi sử dụng lá vú sữa chữa trào ngược dạ dày, bạn vẫn phải chú ý một số vấn đề sau:

Trước khi sử dụng, bạn cần phải hỏi ý kiến của chuyên gia và tuân thủ theo hướng dẫn để đảm bảo an toàn cho cơ thể.

Phương pháp này chỉ áp dụng với những bệnh nhân bị trào ngược dạ dày mức độ nhẹ, không thể thay thế hoàn toàn phương pháp điều trị Tây y.

Khi áp dụng cần phải kiên trì vì cách chữa bệnh này không cho hiệu quả tức thì như các loại thuốc Tây y, thời gian sử dụng tối thiểu là 1 tuần thì mới đạt hiệu quả như mong muốn.

Không sử dụng phương pháp điều trị trào ngược dạ dày bằng lá vú sữa cho phụ nữ đang mang thai, cho con bú hoặc trẻ dưới 7 tuổi.

Trong thời gian sử dụng, nếu thấy cơ thể có các triệu chứng bất thường như rối loạn tiêu hóa, đau tức ngực, khó thở, nôn ói,… thì phải ngừng dùng và báo với bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời.

Dùng lá vú sữa chữa trào ngược dạ dày là phương pháp dân gian và vẫn có những ưu nhược điểm nhất định. Do đó bạn tuyệt đối không được tự ý áp dụng mà phải tham khảo ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn. Trong trường hợp có biểu hiện nghi ngờ bệnh trào ngược dạ dày, bạn nên tìm đến cơ sở y tế uy tín để thăm khám và điều trị, khi đó, tùy vào tình trạng cụ thể từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ tư vấn bạn có nên chữa trị bằng lá vú sữa hay không.

5 lợi ích sức khỏe mà quả sung mang đến cho sức khỏe chúng ta

Quả sung thúc đẩy sức khỏe tiêu hóa

Vì chứa nhiều chất xơ nên quả sung là một phương pháp khắc phục tại nhà hiệu quả cho các vấn đề về tiêu hóa như táo bón. Thay vì dùng thuốc nhuận tràng bạn hãy ăn quả sung tươi hoặc khô như một món ăn nhẹ. Ăn quả sung hàng ngày có thể làm giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích, viêm loét đại tràng, táo bón và các vấn đề tiêu hóa khác.

Quả sung thúc đẩy sức khỏe tiêu hóa

Quả sung hỗ trợ sức khỏe tim mạch

Sức khỏe của tim là vô cùng quan trọng đối với sức khỏe tổng thể của bạn. Quả sung mang đến tác dụng duy trì huyết áp bình thường, lượng mỡ trong máu và cholesterol, giảm nguy cơ mắc bệnh tim và các vấn đề tim mạch khác.

Sung là giải pháp tự nhiên cho bệnh tiểu đường

Người mắc bệnh tiểu đường tránh đường và hạn chế carbohydrate. Có một số loại trái cây có lợi cho việc kiểm soát lượng đường trong máu, trong đó có quả sung. Mặc dù quả sung có chứa đường, nhưng chúng có chỉ số đường thấp hơn so với các loại thực phẩm và đồ uống khác, nên sung trở thành một món ngọt lý tưởng giúp duy trì lượng đường trong máu bình thường.

Sung là giải pháp tự nhiên cho bệnh tiểu đường

Giúp tăng mật độ xương

Trong quả sung có chứa một lượng canxi tốt cho sức khỏe. Do đó, nó chính là loại trái giúp làm giảm nguy cơ loãng xương. Ngoài ra, quả sung cũng có hàm lượng magiê, phốt pho và kali cao, giúp hỗ trợ duy trì và phát triển xương.

Quả sung hỗ trợ tóc và da được khỏe mạnh

Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe tổng thể của cơ thể từ đó giúp bảo vệ da và tóc. Do đó, bạn nên chú ý bổ sung các loại thực phẩm giúp tăng cường các đặc điểm làm đẹp. Quả sung chứa nhiều chất chống oxy hóa và các chất dinh dưỡng khác giúp tóc và da của bạn chắc khỏe. Ngoài ra, trong quả sung còn chứa kẽm và sắt, đây là hai khoáng chất giúp giảm rụng tóc và hỗ trợ mọc tóc mới.

Tác dụng điều trị bệnh béo phì

Trong quả sung có chứa hàm lượng chất xơ rất cao nên nó có tác dụng giảm sự tích tụ mỡ trong cơ thể.

Tác dụng điều trị chứng tiêu hóa kém bệnh đường ruột

Từ xưa quả sung đã được dùng để tăng cường tiêu hóa. Quả sung phơi khô cũng có tác dụng giúp kích thích tiêu hóa, hỗ trợ điều trị bệnh đại tràng, bệnh tiêu hóa kém.

Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh ung thư

Trong quả sung có chứa nhiều hoạt chất chống Oxy hóa, chính những hoạt chất này đã góp phần ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, kiềm chế sự phát triển của các khối u.

Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh trĩ

Từ xưa dân gian đã sử dụng quả sung là một trong những vị thuốc dùng để điều trị chứng lòi dom, trĩ ngoại, trĩ nội.

Ngày nay do lối sống thời hiện đại mà rất nhiều người mắc bệnh trĩ, sử dụng quả sung khô được xem là một giải pháp tốt cho những bệnh nhân mắc trĩ nội và Trĩ ngoại.

Tác dụng điều trị đau nhức xương khớp

Quả sung có tính hoạt huyết, giúp tăng cường lưu thông máu chính vì vậy sử dụng quả sung sẽ giúp bạn điều trị được các chứng bệnh đau nhức xương khớp do khí huyết lưu thông kém (Biểu hiện: Đau mỏi lưng sau khi ngủ dậy, đau đầu chóng mặt, hoa mắt….)

Trong quả sung khô có chứa hàm lượng canxi khá cao, chiếm khoảng 3%. Bởi vậy sử dụng quả sung khô hàng ngày có rất nhiều lợi ích cho hệ xương khớp của bạn.

Tác dụng điều trị bệnh thiếu máu

Quả sung khô chứa hàm lượng chất sắt khá cao, đây là một nguồn bổ sung chất sắt tự nhiên rất an toàn. Những bệnh nhân bị thiếu máu do thiếu sắt nên sử dụng trái sung khô hàng ngày sẽ có rất nhiều lợi ích cho cơ thể.

Tác dụng tăng cường chức năng sinh lý

Sung là một loại quả có những đặc tính tốt cho sinh lý nam giới. Giúp kéo dài thời gian quan hệ, tăng cường khả năng cương cứng.

Bạn có thể dùng quả sung sắc uống hoặc ngâm rượu đều cho hiệu quả rất tốt.

Tác dụng tăng tiết sữa

Quả sung xanh tươi có tác dụng tăng cường tiết sữa ở phụ nữ sau sinh. Chị em phụ nữ sau khi sinh nên sử dụng quả sung xanh đun uống hàng ngày cùng với các vị thuốc. Cách dùng cụ thể như sau:

Quả sung xanh tươi 100g, móng giò 300g , hạt ý dĩ 20g, quả đu đủ xanh 100g sắc hầm ăn trong ngày. Dùng liên tục khoảng 1 tuần sẽ có hiệu quả ngay.

Cách dùng

Sắc uống: Quả khô 30g sắc nước uống hàng ngày.

Ngâm rượu: 1kg quả khô ngâm với 3 lít rượu. Ngâm 1 tháng là dùng được.

Lưu ý:

Không dùng quả sung cho phụ nữ mới mang thai, bởi quả sung có tác dụng hoạt huyết nên có thể gây sảy thai.

Tác dụng điều trị bệnh sỏi mật, sỏi gan

Theo kinh nghiệm dân gian quả sung khô sắc uống có tác dụng tiêu sỏi gan, sỏi mật rất tốt. Phương pháp này đã được lương y Phan Văn Sang – Trung tâm y tế dự phòng quận Gò Vấp – thành phố Hồ Chí Minh bào chế làm thuốc và điều trị thành công bệnh sỏi mật, sỏi gan. Cách dùng rất đơn giản như sau:

Mỗi ngày lấy 50 gram ~ 60gram quả sung khô đem sắc với 4 bát nước, sắc cạn còn 1 bát rồi chia ra uống trong ngày. Theo kinh nghiệm của lương y Sang bệnh nhân chỉ cần sử dụng liên tục cách trên từ 2 đến 3 tháng là sẽ hết sỏi.

Đây là một kinh nghiệm quý mà bệnh nhân mắc sỏi mật, sỏi gan nên tham khảo.

Quả trứng gà lê ki ma có tác dụng gì?

Lekima (quả trứng gà): Siêu thực phẩm chứa nhiều chất chống oxy hóa, chất xơ, vitamin, nguyên tố vi lượng, thậm chí giúp giảm béo, chống ung thư”. Thực tế, quả lêkima là nguồn cung cấp tuyệt vời các chất tinh bột, chất xơ, vitamin, và khoáng chất, trong đó nồng độ rất dồi dào beta-caroten.

Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng lêkima như là “một tác nhân hữu ích cho việc bảo dưỡng hoặc điều trị thẩm mỹ làn da cơ thể và da đầu”.

Những kết quả này không gây ngạc nhiên khi người bản địa của Peru đã sử dụng lêkima như một chất chống viêm (cũng như là một chất kháng nấm, kháng sinh và bổ dưỡng cho làn da) trong nhiều thế kỷ, do vậy lêkima còn được người Péru gọi là “vàng của người Inca” do tiềm năng này của nó.

Lêkima chứa chất ngọt không có gluten có thể giúp thỏa mãn cơn thèm đường mà không làm tổn hại đến cơ thể (không giống như đường glucose hoặc chất làm ngọt nhân tạo).

Mặc dù có vị ngọt tự nhiên, nhưng lêkima là thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp do chỉ chứa 2g đường trái cây tự nhiên cho mỗi 11 g carbohydrat, có thể giúp ổn định lượng đường trong má u Lêkima cũng giúp điều chỉnh đường tiêu hóa.

Giống như nhiều loại trái cây, lêkima có nhiều chất xơ. Chất xơ giúp chúng ta hấp thụ sử dụng tốt đường, giảm đề kháng insulin, do đó làm giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 2.

Chất xơ cũng giúp chúng ta giảm tổng mức cholesterol do kích thích gan sản xuất muôi mệt, làm tăng sản xuất các thụ thể giúp hấp thu LDL.

Lêkima cũng rất tốt trong các trường hợp huyết áp thấp, các bệnh biểu hiện âm chứng, đặc biệt là ung thư, đái tháo đường, suy thận, tê bại, viêm xoang,… Giờ các đại gia săn lùng về trồng làm cảnh ở sân vườn, như thêm 1 hoài niệm về tuổi thơ. Hơn nữa còn có tác dụng lọc không khí tạo môi trường trong lành tốt cho sức khoẻ.

Những “thủ phạm” khiến trẻ lớn trước tuổi, dậy thì sớm: Cha mẹ nên biết để tránh ngay!

Trẻ bị dậy thì sớm, phổng phao trước tuổi là nguyên nhân dẫn đến nhiều hệ lụy khiến cha mẹ dở khóc dở cười. Đây chính là “thủ phạm” mà bất kỳ ai cũng nên biết để phòng tránh.

 

Hiện nay ở các thành phố lớn, phổ biến có hiện tượng trẻ em “phổng phao” trước tuổi, lớn nhanh hơn rất nhiều so với trẻ nông thôn. Rất nhiều trẻ dậy thì sớm, trở thành “người lớn bất đắc dĩ” khiến phụ huynh vô cùng lo lắng.

Để những đứa trẻ có thân hình trưởng thành với tâm hồn và suy nghĩ ngây thơ đang gây ra những trở ngại lớn trong việc nuôi dạy con cái. Nguyên nhân chính được các chuyên gia sức khỏe Trung Quốc cho rằng xuất phát từ việc cha mẹ cho trẻ ăn uống sai cách.

Những thực phẩm bị “buộc tội” gây dậy thì sớm

Việc ăn uống thiếu lành mạnh, không theo khoa học là cơ sở gây ra những căn bệnh bất thường, đặc biệt là ở trẻ em.

Sau đây là 6 loại thực phẩm được các chuyên gia “khoanh vùng” rằng chúng có những lý do rất liên quan để “buộc tội” là nguyên nhân gây ra hiện tượng dậy thì sớm.

1. Thực phẩm chiên, rán

Những món ăn chiên rán đều là lựa chọn hàng đầu của trẻ vì hương vị thơm ngon, cách bày bán đánh đúng vào thị hiếu của trẻ em và trẻ vị thành niên.

Các món ăn như gà rán, khoai tây chiên… khi nấu ở nhiệt độ cao sẽ thay đổi chất, trẻ ăn vào cơ thể sẽ mang theo và dung nạp các chất béo dư thừa, gây rối loạn nội tiết, dẫn đến dậy thì sớm.

Nếu ăn những món này quá thường xuyên, dầu ăn được tái sử dụng trong quá trình chế biến ở nhiệt độ cao tạo ra oxy hóa. Đây cũng là một trong những lý do khiến trẻ “phổng phao” trên mức cần thiết.

 Hạn chế cho trẻ ăn thực phẩm chiên rán (Ảnh minh họa).

Hạn chế cho trẻ ăn thực phẩm chiên rán (Ảnh minh họa).

2. Thực phẩm chức năng, thuốc bổ

Có nhiều phụ huynh “mù quáng” tin vào những lời quảng cáo về các loại thực phẩm chức năng giúp trẻ “cao lớn và mạnh mẽ” hơn nhiều so với bạn bè cùng trang lứa.

Điều này không phải là sai vì có những loại thực phẩm trẻ ăn vào “trông có vẻ” cao lớn hơn thật. Tuy nhiên, đáng tiếc là trẻ chỉ phát triển sớm hơn các bạn trong giai đoạn uống thuốc trước dậy thì, sau đó thì sẽ chững lại và không lớn nữa.

Điều này còn nguy hiểm hơn việc cứ để trẻ “bé một chút” nhưng phát triển tự nhiên. Đến tuổi trưởng thành bé sẽ cao lớn vạm vỡ mà không cần phải “thúc” bằng thuốc.

3. Các món nội tạng động vật

Khi bạn nấu các món ăn bổ dưỡng cho trẻ như món canh hay súp chế biến từ các bộ phận nội tạng động vật phải đặc biệt lưu ý về số lượng, trọng lượng và chủng loại.

Bởi vì một món ăn nếu nấu quá nhiều thứ nội tạng với nhau với trọng lượng cao, quá đậm đặc sẽ biến thành một món ăn “kích thích” phát triển ở mức độ cao.

Bát canh hay cháo đó chứa hormone tuyến giáp, tuyến sinh dục… sẽ được gửi nhanh vào cơ thể trẻ, tạo ra một liều thuốc thúc đẩy dậy thì sớm vô cùng nhanh chóng và không cần thiết.

 (Ảnh minh họa)

(Ảnh minh họa)

4. Rau củ quả trái mùa

Các loại rau quả trái mùa như dâu tây, nho, dưa hấu, cà chua… được thu hoạch vào mùa đông hay các trái cây thu hoạch trước mùa xuân như táo, đào, cam… đa phần là những loại thực phẩm được “thúc chín”.

Việc trồng rau quả trái mùa và ép trái cây phải chín bằng chất hóa học sẽ để lại tồn dư chất độc này trong rau củ quả. Trẻ em ăn vào sẽ tạo ra nguy cơ mắc bệnh dậy thì sớm.

Tất cả các loại rau củ quả quá tươi ngon so với bình thường cũng nên hạn chế cho trẻ ăn. Bất kỳ món nào sử dụng chất kích thích đều là nguyên nhân khiến cho trẻ “lớn” trước tuổi một cách đáng sợ.

 Nên cho trẻ ăn rau quả chính vụ, mùa nào thức nấy (Ảnh minh họa)

Nên cho trẻ ăn rau quả chính vụ, mùa nào thức nấy (Ảnh minh họa)

5. Thịt cổ gia cầm

Thịt vùng cổ của gà, vịt, ngan, ngỗng là thực phẩm được khuyến cáo nên hạn chế cho trẻ nhỏ và vị thành niên ăn.

Do gia cầm hiện nay chủ yếu đều ăn thức ăn “tăng trọng” có chứa nhiều thuốc kích thích. Mà những chất này khi gia cầm ăn vào sẽ tích tụ chủ yếu ở phần từ cổ trở lên đầu.

Khi trẻ ăn nhiều phần đầu gia cầm vô tình ăn luôn cả chất kích thích khiến cho cơ thể trẻ cũng giống như được cho ăn thực phẩm “kích thích phát triển”.

 (Ảnh minh họa)

(Ảnh minh họa)

6. Sử dụng tùy tiện “siêu” thực phẩm

Một số phụ huynh mắc “bệnh nhà giàu” nên thường nghĩ mình có điều kiện thì phải bồi bổ cho con những thực phẩm “hơn người” để con mình phải “khác con nhà khác”.

Vì vậy, những món “siêu” thuốc bổ vốn chỉ dành cho người lớn cũng được phụ huynh cho con nhỏ sử dụng như đông trùng hạ thảo , nhân sâm, long nhãn, vải khô, sa sâm…

Theo các chuyên gia Đông y, phàm là những thuốc bổ đặc biệt này, đều sẽ có những tác động lớn đến môi trường nội tiết bình thường, dẫn đến sự phát triển mất cân bằng về thể chất và tinh thần đối với trẻ.

Những thực phẩm khác như: Nhộng, kê gà, nhau thai, mật ong, sữa ong chúa, sữa non, phấn hoa bổ sung dinh dưỡng… thường chứa các hormone giới tính cao.

Đây là những thực phẩm thúc đẩy quá trình dậy thì sớm một cách nhanh chóng, được các chuyên gia Đông y khuyến cáo không nên cho trẻ ăn quá nhiều.

 Không nên bồi dưỡng cho trẻ quá mức với các món ăn của người lớn (Ảnh minh họa)

Không nên “bồi dưỡng” cho trẻ quá mức với các món ăn của người lớn (Ảnh minh họa)

Các chuyên gia khuyến cáo phụ huynh nên đặc biệt cẩn thận khi lựa chọn thực phẩm cho con để phòng và tránh những căn bệnh nguy hiểm khác, không chỉ là dậy thì sớm.

Lợi ích tuyệt vời của hoa hòe đối với sức khỏe

Cây hoa hòe còn gọi là hòe mễ, hòe hoa mễ, hòe hoa… có vị đắng, tính bình, quả vị đắng, tính hàn. Hoa hòe được sử dụng trong các trường hợp huyết nhiệt, cầm máu, điều trị các bệnh chảy máu cam, ho ra máu… Ngoài ra, hoa hòe còn giúp điều trị cao huyết áp, điều trị sau tai biến mạch máu não. Sau đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ hoa hòe mời bà con tham khảo.

Tweet

Hoa hòe có tác dụng tăng cường sức đề kháng, giảm tính thấm của mao mạch, hồi phục tính đàn hồi của mạch máu đã tổn thương. Ảnh minh họaHoa hòe có tác dụng tăng cường sức đề kháng, giảm tính thấm của mao mạch, hồi phục tính đàn hồi của mạch máu đã tổn thương. Ảnh minh họa

Chữa tăng huyết áp: Dùng hoa hòe 25g, tang ký sinh 25g, hạ khô thảo 20g, xuyên khung 20g, địa long 15g. Sắc uống nước. Nếu mất ngủ gia thêm toan táo nhân sao 15g, dạ giao đằng 25g. Đau ngực gia thêm đan sâm 20g, quả lâu nhân 20g; có cơn đau thắt ngực gia thêm hồ sách 12g, phật thủ 20g, bột tam thất 7,5g; di chứng tai biến mạch máu não gia thêm ngưu bàng tử 25g, câu đằng 30g; vữa xơ động mạch gia thêm trạch tả 20g.

Hoặc hoa hòe 15g, cát căn 30g, sung úy tử 15g, sắc uống. Nếu đau tức ngực gia thêm đan sâm 30g, hà thủ ô 30g; hồi hộp trống ngực và mất ngủ gia thêm toan táo nhân 15g; tê tay chân gia thêm sơn tra 30g, địa long 10g; tiểu đêm nhiều lần gia thêm sơn thù 10g, nhục dung 15g.

Chữa đau đầu, choáng váng, ngón tay hơi tê: Chuẩn bị nụ hòe (sao vàng), hạt muồng (sao), tâm sen, 3 vị bằng nhau, sao khô, tán bột, mỗi lần uống 5g, ngày dùng từ 10-20g.

Chữa đại tiểu tiện ra máu: Chuẩn bị hoa hòe, trắc bách diệp, mỗi vị 20g, hoàng liên, kinh giới , mỗi vị 8g, sắc uống, ngày một thang chia hai lần.

Hoặc lấy hoa hòe, trắc bá diệp, kinh giới tuệ và chỉ xác, lượng bằng nhau, sấy khô, tán bột mỗi lần uống 6g với nước cơm.

Hoặc hoa hòe sống và sao mỗi thứ 15g, chỉ tử 30g, tán bột, uống mỗi lần 6g.

Chữa tiểu ra máu: Hoa hòe sao 30g, uất kim 30g, tán bột, uống mỗi lần 6g để chữa niệu huyết; hoa hòe sao quá lửa, tán bột, uống mỗi lần 3g để trị huyết lâm.

Trị thổ thuyết không cầm: Dùng hoa hòe đốt tồn tính thêm vào một ít xạ hương và trộn đều. Dùng 12g uống với nước gạo nếp.

Trị lưỡi chảy máu: Dùng hoa hòe tán bột, đắp vào vùng lưỡi chảy máu.

Trĩ bị sưng đau: quả hòe phối hợp với khổ sâm lượng bằng nhau nghiền thành bột hòa với nước bôi ngoài.

Trị máu cam, trĩ xuất huyết: Dùng nụ hòe, trắc bách diệp, ngải diệp, tất cả đều sao cháy, mỗi vị 10g. Sắc uống ngày một thang.

Trị tăng huyết áp, đau mắt: Lấy nụ hòe (sao vàng), lá sen, mỗi vị 10, cúc hoa vàng 4g, sắc uống ngaỳ một thang.

Trị đi ngoài ra máu, các trường hợp huyết nhiệt, mao mạch giòn, huyết áp tăng: Dùng hoa hòe, thảo quyết minh, đều sao vàng, lượng bằng nhau 8 – 10g, dưới dạng thuốc hãm, uống nhiều ngày .

Trị ho, khạc ra máu: Dùng hoa hòe sau vàng và tán bột mịn. Mỗi lần dùng 12g hòa tan với nước gạo nếp.

Trị tiêu ra máu do ngộ độc rượu: Dùng 40g hoa hòe nửa sống nửa sao vàng, 20g sơn chi tử đem tán bột mịn. Mỗi lần dùng 8g hòa tan với nước.

Lợi ích tuyệt vời của hoa hòe đối với sức khỏe 1

Giúp lợi tiểu, an hàn dễ ngủ: Sử dụng hoa hòe khô hãn thành nước chè uống hàng ngày.

Chữa băng huyết, khí hư: Lấy hoa hòe lâu năm 30g, bách thảo sương 15g, tán bột, uống mỗi lần 9-12g với rượu ấm để chữa băng huyết; hoa hòe sao, mẫu lệ nung, lượng bằng nhau, tán bột, uống mỗi lần 9g với rượu ấm để chữa bạch đới (khí hư máu trắng).

Hoặc dùng 120g hòe hoa và 80g hoàng cầm đem tán bột mịn. Mỗi lần dùng 20g bột với một chén rượu.

Trị bệnh lỵ: Hoa hòe sao 9g, bạch thược sao 9g, chỉ xác 3g, cam thảo 1,5g sắc uống.

Trị trĩ nội, viêm ruột, quả hòe (sao đen), kim ngân hoa, mỗi vị 100g, cam thảo 10g, nghệ vàng 10g. Tán bột mịn, ngày uống 3 lần, mỗi lần 8 – 10g.

 Trị trúng phong mất tiếng: Dùng hoa hòe sao và nằm ngửa nhai nuốt sau canh ba.

Lưu ý:

Hoa hòe có thể gây sẩy thai do đó không dùng cho phụ nữ đang có thai – nhất là 3 tháng đầu thai kỳ./.