Tổ Tiên dặn kỹ: “Trong nhà có 5 tiếng gọi, tai họa chắc chắn đến, 5 tiếng đó là gì?

Tổ Tιȇп dặп kỹ: ‘Troпg пҺà có 5 tιếпg gọι, taι Һọa cҺắc cҺắп ƌếп’, 5 tιếпg ƌó là gì?

 

Người xưa nói rằng, nḗu trong nhà có những tiḗng nói này tại họa sẽ tự nhiên tìm ᵭḗn.

Gà gáy ʟúc nửa ᵭêm

Người xưa cho rằng tiḗng gà gáy nửa ᵭêm có thể ʟà ᵭiḕm báo

Người xưa cho rằng tiḗng gà gáy nửa ᵭêm có thể ʟà ᵭiḕm báo

Tiḗng gà gáy ʟúc bình minh ʟà chuyện rất bình thường với những nhà nuȏi gà, ᵭặc biệt ở nȏng thȏn. Tuy nhiên, nḗu cứ nghe thấy tiḗng gà gáy vào ʟúc nửa ᵭêm sẽ ⱪhiḗn chúng ta có cảm giác bất thường.

Người xưa cho rằng tiḗng gà gáy nửa ᵭêm có thể ʟà ᵭiḕm báo. Ở những vùng nȏng thȏn. Gà gáy nửa ᵭêm ⱪhiḗn gia chủ cảm thấy bất an, có thể ᵭược coi ʟà ᵭiḕm báo trước một trận ᵭộng ᵭất.

Người ta tin rằng gà có thể cảm nhận trước ᵭược ᵭộng ᵭất nên chúng sẽ có hành vi bất thường trước ⱪhi ᵭộng ᵭất xảy ra. Bởi thḗ, ⱪhi nghe thấy tiḗng gà gáy giữa ᵭêm, họ thường nhắc nhau hãy nȃng cao tinh thần cảnh giác ᵭể bảo vệ người thȃn và gia ᵭình.

Cú ᵭêm ⱪêu

Tiḗng ⱪêu của cú vào ban ᵭêm sẽ mang ᵭḗn bầu ⱪhȏng ⱪhí bí ẩn và ᵭáng sợ. Người xưa cho rằng tiḗng cú ᵭêm thường ʟiên quan tới xui xẻo và ma chay.

Tuy nhiên, ngày này các ᵭộng vật học ᵭã chỉ ra tiḗng ⱪêu của cú ʟà hành vi tự nhiên ⱪhi chúng tìm ⱪiḗm thức ăn. Nó cũng có thể ʟà phương thức ʟiên ʟạc hay ᵭánh dấu ʟãnh thổ và nó ⱪhȏng ʟiên quan gì ᵭḗn sự sṓng hay cái chḗt của con người.

Chó sủa ʟiên tục vào ban ᵭêm

Chó ʟà ʟoài ᵭộng vật bảo vệ ngȏi nhà, chúng ʟà vật nuȏi thȃn thiḗt. Khi có người ʟạ ᵭḗn gần, chó sẽ sủa ᵭể cảnh báo chủ nhȃn rằng có thể có mṓi nguy hiểm trong nhà.

Khi 1 con chó của gia ᵭình bạn ᵭột nhiên sủa dữ dội vào nửa ᵭêm, chứng tỏ có ᵭiḕu bất thường. Các cụ từ xưa cho rằng cho sủa ᵭêm cần thận trọng có trộm hoặc có thứ gì ⱪhȏng sạch sẽ.

Tiḗng quạ ⱪêu

Từ xa xưa dȃn gian có cȃu: “Quạ bay vào nhà, ⱪhȏng gặp họa thì cũng gặp tai ương”.

Quạ bay vào nhà, ⱪhȏng gặp họa thì cũng gặp tai ương

Quạ bay vào nhà, ⱪhȏng gặp họa thì cũng gặp tai ương

Theo người xưa, việc quạ bay ʟượn và ⱪêu quanh nóc nhà thường ᵭược coi ʟà ᵭiḕm xấu. Bởi quạ ᵭược mệnh danh ʟà “chim tang”, nḗu có người bệnh nặng hoặc sắp chḗt, quạ sẽ bay quanh nhà. Vì hành vi này người ta ʟầm tưởng quạ ʟà ʟoài chim báo trước tai họa. Tuy nhiên, hiện nay nghiên cứu ⱪhoa học ᵭã ⱪhẳng ᵭịnh ʟoài quạ ⱪhȏng có ⱪhả năng tiên tri như vậy.

Tiḗng trẻ con ⱪhóc ban ᵭêm

Khi trẻ ᵭột nhiên ⱪhóc ⱪhȏng ngừng, dữ dội vào nửa ᵭêm, người ʟớn tuổi có xu hướng cho rằng có thể ʟà ᵭiḕm xấu sắp xảy ra.

Dȃn gian có cȃu: “Con ⱪhóc, nhà mȃy”, nghĩa ʟà trẻ ⱪhóc có thể ʟà do bầu ⱪhȏng ⱪhí trong nhà ⱪhȏng trong ʟành hoặc có thứ gì ⱪhȏng sạch sẽ.

Tuy nhiên, thực tḗ trẻ εm có thể ⱪhóc vì chúng có vấn ᵭḕ vḕ thể chất hoặc tȃm ʟý. Ví dụ như trẻ như ᵭói, ⱪhó chịu hay bất ổn vḕ cảm xúc, ʟúc này cha mẹ nên chú ý.

Sau khi thắp hương bao lâu thì hạ lễ là chuẩn nhất? Nhiều nhà làm sai bảo sao mất lộc

Sau khi thắp hương thì gia chủ sẽ chờ một khoảng thời gian nhất định để hạ lễ, vậy đâu là thời gian chuẩn nhất?

Phong tục thắp hương lên bàn thờ có từ xa xưa ở Việt Nam. Theo quan niệm của người Việt, việc thắp hương chính là cách kết nối của người còn sống với người đã khuất. Thể hiện nỗi niềm nhớ thương, tri ân và thành kính. Nén nhang thơm gửi gắm tình cảm của người sống với người đã khuất.

Tuy nhiên không phải ai cũng biết chính xác rằng khi thắp hương bao lâu thì hạ lễ, hãy cùng tìm hiểu.

Việc thắp hương cúng thần linh, gia tiên vào rằm mùng 1, giỗ chạp hay lễ Tết thì sẽ luôn đi kèm với việc dâng lễ vật, bao gồm hoa tươi, trái cây hay bánh kẹo, cỗ mặn… gia chủ thường sẽ cắm số nhang lẻ là 1 hoặc 3 nén nhang vào mỗi bát hương.

Sau khi thắp hương bao lâu thì hạ lễ là chuẩn nhất?
Sau khi đã lên hương, gia chủ thành tâm chắp tay khấn nguyện, kính mời các vị thần và vong linh tổ tiên về thụ hưởng lễ vật, chứng giám lòng thành, và bày tỏ những mong muốn của mình để được phù hộ.

Ngày xưa, thường thì sẽ phải chờ cháy hết 3 tuần hương mới hạ lễ, mỗi tuần hương là thời gian để cháy hết một nén hương. Gia chủ không nhất thiết phải chờ đến khi đợt hương thứ nhất cháy hết mới thắp tiếp đợt sau mà có thể “gối đầu”, chỉ cần đợt trước cháy quá nửa là có thể thắp đợt tiếp theo.

Tuy nhiên hiện nay, do bận rộn và đơn giản hóa việc cúng bái, người ta thường chỉ đốt một tuần hương là hạ lễ.

Theo dân gian, thời gian thắp hương rơi vào khoảng từ 6h đến 10h là đẹp nhất bởi đây là khung giờ tốt, bắt đầu một ngày mới. Trước khi các hoạt động của cả gia đình bắt đầu, nên thắp cho gia tiên nén hương thơm để mong cầu một ngày mới tốt lành.

Khi thắp hương, khấn vái hay hạ lễ, gia chủ cần ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, nghi thức chỉn chu.

Một số lưu ý khi thắp hương – hạ lễ

– Không vội vàng hạ lễ khi hương chưa cháy hết: Nhiều gia đình do bận rộn nên vội vàng hạ lễ khi hương chưa cháy hết, điều này là không đúng.

– Khi thắp hương và hạ lễ, cần giữ thái độ nghiêm túc, tôn kính; trân trọng, tuyệt đối không cười đùa, bất lễ.

– Làm sạch bàn thờ sau khi hạ lễ: Sau khi đã cúng bái và hạ lễ xong, cần lau dọn bàn thờ cho sạch sẽ.

– Lộc cúng như trái cây, bánh kẹo sau khi hạ lễ nên được phân phát mọi người trong gia đình hoặc hàng xóm để sẻ chia may mắn, tài lộc.

– Không thụ lộc trước mặt bàn thờ, không để trẻ em nghịch đồ cúng.

Vì sao người xưa kỵ nhất thắp hương buổi tối? Hóa ra vì lý do này

Người xưa kiêng kỵ thắp hương buổi tối. Vì sao lại như thế?
Ý nghĩa của việc thắp hương
Thắp hương là bước đầu tiên trong các nghi thức tâm linh. Khi hương được thắp lên, lễ cúng chính thức bắt đầu. Đối với người Việt, hương không chỉ đơn thuần là một vật phẩm, mà còn là biểu tượng của lòng thành kính, thể hiện tấm lòng của gia chủ đối với thần linh và tổ tiên.

Hương tạo ra sự kết nối giữa thế giới hiện tại và thế giới tâm linh, là cầu nối để gia chủ gửi gắm những lời cầu nguyện và tôn vinh tổ tiên. Vì vậy, nếu chưa thắp hương, nghi thức cúng chưa thể coi là hoàn chỉnh.

Hương mang một ý nghĩa linh thiêng, giúp kết nối con người với thế giới vô hình, đặc biệt là tổ tiên. Trong một số trường hợp, dù không có lễ vật, nhưng nếu có hương, lễ cúng vẫn được xem là đúng đắn. Ngược lại, nếu có lễ vật nhưng không có hương thì nghi thức đó không được xem là đầy đủ.

 

Thắp hương là bước đầu tiên trong các nghi thức tâm linh. Khi hương được thắp lên, lễ cúng chính thức bắt đầu.

Khi thắp hương, người thực hiện thường cúi mình một cách cung kính, thể hiện sự thành tâm. Việc thắp hương không chỉ là hành động tôn kính mà còn là sự tưởng nhớ đối với ông bà tổ tiên. Khi hương cháy, lễ cúng chính thức bắt đầu. Gia chủ thắp hương để mời gọi tổ tiên và thần linh về chứng giám, đồng thời làm cầu nối cho những lời cầu nguyện của gia đình được chuyển đến thế giới tâm linh.

Mỗi khi thắp hương, không gian xung quanh dường như trở nên trầm lắng, âm khí nặng nề hơn, đó là lúc linh hồn tổ tiên được mời về. Vì thế, trong những dịp như ngày mùng một, ngày rằm, hay lễ giỗ, người Việt thường thắp hương để kết nối với tổ tiên, cầu mong sự bảo vệ và phù hộ.

Những ngày này, mặt trăng thay đổi, tác động đến năng lượng tự nhiên, ảnh hưởng đến lực hút của trái đất, nên việc thắp hương có vai trò quan trọng trong việc xin tổ tiên phù hộ, tránh khỏi tai ương. Ngoài ra, trong các dịp như lễ giỗ, khai trương hay lễ Tết, thắp hương còn là cách để gia đình mời tổ tiên về, thể hiện lòng thành kính và gửi gắm những lời chúc, ước nguyện.

Vì sao không nên thắp hương buổi tối?

Theo quan niệm tâm linh, trong vũ trụ luôn tồn tại quy luật âm dương. Ban ngày tượng trưng cho dương khí, còn ban tối là thời điểm của âm khí. Buổi tối là lúc âm khí thịnh, hoạt động của các linh hồn, ma quái hay cô hồn thường diễn ra mạnh mẽ, trong khi những linh hồn bình

thường cũng có thời gian nghỉ ngơi. Vì thế, việc thắp hương vào buổi tối được cho là mời gọi linh hồn, đồng thời làm gia tăng âm khí trong nhà. Điều này có thể khiến không gian trở nên nặng nề hơn và thu hút các linh hồn hoặc ma quái đến.

Theo quan niệm tâm linh, trong vũ trụ luôn tồn tại quy luật âm dương.

Do đó, nhiều người không thắp hương vào ban đêm vì lo ngại âm khí trong nhà sẽ nặng nề, thậm chí có thể làm cho ma quái theo vào. Việc thắp hương vào buổi tối cũng dễ tạo cảm giác u ám, lạnh lẽo và khiến người trong nhà cảm thấy sợ hãi. Do đó, người xưa kiêng thắp hương vào tối muộn để tránh làm không khí thêm nặng nề, đồng thời bảo vệ tinh thần và sức khỏe của gia đình.

Ngoài ra, buổi tối là thời gian nghỉ ngơi, khi gia đình quây quần bên nhau. Nếu có khói hương, mùi hương sẽ làm xáo trộn không gian và có thể gây khó chịu, đặc biệt khi đóng cửa lại. Chính vì vậy, thắp hương vào buổi tối có thể không có lợi cho sức khỏe và không gian tâm linh trong nhà. Hầu hết mọi người sẽ thắp hương vào ban ngày, trừ những dịp đặc biệt như giao thừa.

Những lưu ý khi thắp hương

Vào các ngày mùng 1 và rằm, người ta thường thắp hương vào buổi sáng. Bạn nên tránh thắp hương sau 12 giờ trưa, vì lúc này là thời gian dương khí mạnh, không phù hợp cho việc thờ cúng.

Hương thể hiện lòng thành của gia chủ, vì vậy khi chọn hương để dâng cúng, cần chọn những loại hương sạch sẽ, chất lượng, tránh những loại hương hóa chất kém chất lượng hoặc dễ bị ẩm mốc.

Không nên thắp quá nhiều hương cùng một lúc vì điều này có thể gây nguy cơ cháy nổ hoặc tạo ra một không khí ngột ngạt, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Khi thắp hương, cần mở cửa chính phòng thờ để khí lưu thông, tránh trường hợp gió lùa gây nguy hiểm.

Cần tránh để trẻ nhỏ và người già, yếu ở những nơi có nhiều khói hương vì sức khỏe của họ có thể bị ảnh hưởng.

Khi thắp hương, nên dùng số lượng lẻ như 1, 3 hoặc 5 nén. Thông thường, 1 hoặc 3 nén là đủ, không nên thắp quá nhiều.

Sau khi châm hương, hãy dùng tay phẩy nhẹ để tắt lửa thay vì dùng miệng thổi, vì thổi bằng miệng có thể mang lại cảm giác bất kính và tiềm ẩn nguy cơ nhiễm khuẩn.

Hương khi cất giữ trên bàn thờ cần được bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm ướt hoặc dễ bị gãy, rụng.

Tại gia đình, chỉ nên đốt hương nụ hoặc hương que, không nên cắm chân hương vòng vào bát hương, vì điều này sẽ gây ra điềm xui xẻo. Chân hương vòng thường chỉ được sử dụng tại các đình, chùa, miếu lớn. Cắm chân hương vào bát hương gia tiên sẽ tạo ra sát khí, ảnh hưởng không tốt đến linh hồ

Nếu gia đình bạn đang thắ:p h:ương kiểu như này, ngay hôm nay cần b.ỏ ngay lập tức, nhiều nhà thường xuyên làm sai mà không biết

thap-huong

Ý nghĩa của việc thắp hương

Nén hương được thắp lên, gửi gắm nhiều thông điệp của trần gian đối với đất trời, tổ tiên, ông bà của mình, nó cũng làm gia đình ấm áp, lòng người được thanh thản hơn. Thông thường, người ta thắp hương là để khẩn thiết cúi đầu mong tấm lòng thành kính của mình sẽ quyện theo làn khói thơm hướng về cõi thiêng liêng hoặc xông lên tận ngai vàng của Trời Phật. Khi thắp hương khói hương bay lên giống như làn són điện từ truyền vao không gian. Lời khấn cầu của người thắp hương hòa vào làn khói hương truyền đến người nghe lời cầu. Trời Phật sẽ cảm nhận được ước nguyện của người cầu. Do vậy trong kinh Phật mới có bài kệ:

Nguyện đem lòng thành kính,
Gởi theo đám mây hương;
Phảng phất khắp mười phương;
Cúng dường ngôi Tam Bảo.

Lưu ý khi thắp hương

Một điều nữa chúng ta cũng cần phải ghi nhớ đó là khi thắp hương, không chỉ thắp bằng tấm lòng thành kính mà còn phải tập trung không được có thái độ lơ là. Khi cắm hương, phải cắm từng nén một bằng hai tay vào bát hương.

Điều cần biết khi thắp hương

Thắp hương phải có lời cầu khấn

Khi thắp hương ở những nơi đường sá, đình miếu…, có khói hương lên như có lời mời. Lúc đó sẽ có các vong linh quanh đó kéo đến, người thắp hương phải khấn mời đích danh vong linh của người mình cầu về hiến hưởng thì mới được người đó, thần đó hiến hưởng và chứng gám. Nếu không có lời cầu khấn thì lễ vật đó coi như vô chủ, ai hưởng cũng được. Thậm chí, thập loại cô hồn có thể kéo đến thụ hưởng. Như thế là công cốc.

Ở nhiều vùng thuộc Nam Bộ, người ta còn thắp hương cho từng gốc cây, góc nhà với quan niệm mọi vật đều có đời sống tâm linh của nó, cũng như là để thần thánh, hoặc vong/ hương linh hút vào sức lực để hiển linh.

thap-huong1

Cách thắp hương và niệm

Một điều chúng ta phải cần ghi nhớ là mỗi lần dâng hương trước bàn thờ: không những dâng hương bằng tấm lòng thành kính của mình, mà còn phải có chánh niệm (sự tập trung). Nên cắm từng nén hương với hai tay và cắm cho ngay thẳng, tượng trưng cho tấm lòng ngay thẳng, mặc cho bão táp phong ba không hề dời đổi, giữ nguyên phong cách của người quân tử tấm lòng trong sạch để lưu lại tiếng thơm với đời tỏa khắp nơi. Nén hương trầm tỏa ra mùi thơm ngào ngạt như sợi dây máu thịt nối liền giữa người đang sống với vong linh những người đã khuất.

 

Tác dụng lá mơ với sức khỏe

Lá mơ lông hay còn gọi là mơ tam thể, dây mơ lông, mơ tròn,… là một loại rau gia vị quen thuộc, có thể ăn sống hoặc dùng để nấu canh. Theo dân gian, lá mơ lông chữa bệnh đường ruột rất hiệu quả. Vậy thực hư thông tin này như thế nào và cần lưu ý điều gì khi sử dụng lá mơ lông?

Lá mơ lông có tinh dầu rất hăng và có chứa nhiều vitamin C giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể và tăng cường sức đề kháng. Người ta thường dùng lá mơ lông chữa bệnh đường ruột là bởi trong loại lá này có chứa:

– Sulfur dimethyl disulphide: Đây là một hoạt chất được tìm thấy trong lá mơ lông. Hoạt chất này có tác dụng như một loại thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn đường tiêu hóa.
– Có chứa nhiều hoạt chất kháng viêm có tác dụng trung hòa dịch vị dạ dày và chữa lành những tổn thương ở niêm mạc dạ dày.

– Lá mơ lông có tính mát nên có tác dụng điều hòa khí huyết, cân bằng hệ tiêu hóa, giảm tình trạng đầy hơi, chướng bụng,…

– Trong lá mơ lông còn có chứa hoạt chất Alkaloid giúp phòng ngừa quá trình oxy hóa, phòng ngừa bệnh tật.
1.Chữa sôi bụng, ăn khó tiêu
Lấy một nắm lá mơ tươi, rửa sạch, ăn kèm với cơm như rau hoặc giã nát lấy nước uống. Ăn uống liền trong 2 – 3 ngày sẽ có kết quả.

2.Chữa chứng kiết lỵ
Lá mơ lông vốn có công dụng sát khuẩn, diệt khuẩn lỵ amip và simela là hai vịkhuẩn gây tình trạng kiết lỵ cho những người mắc bệnh.
Do đó, khi bị kiết lỵ bạn có thể dùng khoảng 30g lá mơ xay nhuyễn, trộn với một quả trứng gà, thêm vài hạt muối, đánh đều và dàn mỏng trên lá chuối, gói lại rồi lót thêm một lớp lá chuối nữa. Tiếp tục đặt trên chảo, rang hoặc nướng cho chín thì ăn (không dùng dầu, mỡ để rang). Ăn liên tục 2 – 3 ngày giúp cải thiện tình trạng.

3.Trị đau bụng
Dùng 20 – 30g lá mơ tươi, rửa sạch, ăn sống hoặc giã nát, vắt lấy nước cốt uống. Uống hoặc ăn liên tục nhiều ngày sẽ khỏi.

4.Trị giun kim và giun đũa
Một số thành phần trong lá mơ lông có thể có tác động đến ký sinh trùng đường ruột. Vì thế trong dân gian thường sử dụng lá mơ lông để trị giun kim và giun đũa.
Dùng 50g lá mơ giã nhỏ, cho thêm tí muối vào ăn sống hoặc vắt lấy nước uống. Uống liền 3 buổi sáng vào lúc bụng còn đói thì giun sẽ ra.

5.Chữa cảm lạnh
Hấp chín khoảng 25 lá mơ tươi để ăn hoặc ăn sống lá mơ tươi cũng có tác dụng chữa cảm lạnh.
6.Làm lành vết thương
Dùng một nắm lá mơ tươi xay thật mịn và đắp vào vết thương.Chữa thấp khớp, bí tiểuDùng lá mơ tươi khoảng 15 – 60g, đun sôi trong nước, gạn bỏ xác lá và uống nước, ngày uống một lần.
7. Chữa thấp khớp, bí tiểu

Loại lá mọc đầy bờ rào, nhưng còn hơn có tủ thuốc trong nhà👇

Sâm cau – vị thuốc quý của mọi nhà

Với nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe mà sâm cau ngày càng được sử dụng rộng rãi, dần dần trở thành vị thuốc quý của mọi nhà.

Tổng quan về cây sâm cau

Cây sâm cau là loài cây thân thảo, chiều cao từ 20 đến 30cm, có thể cao hơn. Trên thế giới, sâm cau có nhiều ở phía nam Trung Quốc, Lào và một số nước Đông Nam Á.

Ở Việt Nam, cây sâm cau được phân bố nhiều tại các vùng núi phía Bắc như Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng… và một số nơi có đồi núi ở Lâm Đồng.

Sâm cau là loại cây thân thảo ưa sáng, mọc hoang dã và sống được nhiều năm.

Theo Đông Y, sâm cau vị thơm nhẹ, tính ấm, tác dụng ôn bổ thận khí, tráng dương, mạnh gân cốt và điều hòa tiêu hóa. Chủ yếu điều trị liệt dương, yếu sinh lý, tiểu tiện không cầm được, chân tay, lưng lạnh.

Theo Tây Y, sâm cau tác dụng tăng cường miễn dịch, nâng cao khả năng thích nghi của cơ thể trong điều kiện thiếu ô-xy; chống oxy hóa, tăng cường khả năng thích nghi trong điều kiện khắc nghiệt, tăng cường hoạt động của tim, làm giãn mạch vành… Ngoài ra, nó còn có tác dụng như hormone sinh dục nam.

Tác dụng của cây sâm cau

Điều trị phong thấp, liệt dương, bổ thận tráng dương, lưng lạnh đau, thần kinh suy nhược.

Nguyên liệu: Sâm cau thái mỏng, sao vàng 1kg, mật ong 200ml, rượu trắng 4l.

Thực hiện: Ngâm tất cả nguyên liệu trên trong bình thuỷ tinh trong thời gian 1 tuần trở lên là có thể sử dụng được. Có thể ngâm chung Sâm cau với dâm dương hoắc và ba kích với tỷ lệ:

Sâm cau 1kg – Dâm dương hoắc 0,5kg – Ba kích 0,5kg – Mật ong 200ml – Rượu trắng 5 lít

Tất cả các vị trên ngâm chung với nhau từ 1 tháng trở lên là có thể dùng được.

Theo dân gian, khi ngâm rượu tắc kè với chim bìm bịp, người ta thường cho thêm cả sâm cau để tăng thêm tác dụng bổ thận tráng dương.

Điều trị rối loạn cương dương thể thận dương hư, người cao tuổi bị đau lưng mỏi gối.

Nguyên liệu: 250g thịt gà, 15g sâm cau, 15g dâm dương hoắc.

Thực hiện: Rửa sạch thịt gà, thái miếng vừa ăn, ướp gia vị, để nghỉ tầm 20 phút cho thấm đều. Sâm cau và dâm dương hoắc đem rửa sạch. Cho tất cả vào trong nồi đất, thêm lượng nước vừa đủ rồi hầm đến khi thịt gà chín mềm. Có thể nêm gia vị cho vừa ăn.

Khi ngâm sâm cau tươi cần chọn loại rượu có độ cao, bởi rễ sâm tươi có chứa khá nhiều nước, nếu chọn rượu nhẹ sâm rất dễ bị thối.

Chữa hen suyễn hoặc tiêu chảy

Rễ sâm cau đem phơi khô, xắt thành lát mỏng, nhỏ, rồi sao vàng. Nấu 250ml nước với 12 đến 16 gam rễ sâm cau, sắc đến khi còn 50ml. Nên uống trước bữa ăn và uống 1 lần mỗi ngày.

Chữa tê thấp, đau nhức toàn thân

Nguyên liệu: Rễ sâm cau 20g, hà thủ ô đỏ (chế đậu đen) 20g, hy thiêm thảo (cỏ đĩ) 20g. Rượu trắng 500ml.

Thực hiện: Tất cả các dược liệu đem xắt mỏng và nhỏ, ngâm với rượu trắng trong 7 đến 10 ngày (có thể ngâm càng lâu càng tốt).

Mỗi ngày uống hai lần, mỗi lần 30ml trước bữa ăn.

Chữa sốt xuất huyết:

Nguyên liệu: Sâm cau 20g (sao đen), cỏ mực 12g, trắc bá diệp 10g (sao đen), chi tử 8g (sao đen).

Thực hiện: Nấu sâm cau với 600ml nước, sắc còn 200ml rồi chia làm 2 đến 3 lần uống trong ngày. Bạn nên uống trước mỗi bữa ăn.

Vũ Huyền(tổng hợp)

Tế bào K cũng phải ‘run sợ’ trước 4 loại quả: Được TG ‘vinh danh’ còn VN có đầy ngoài vườn

Tính ra thì người Việt mình sướng ghê ý chứ các mẹ. Tại vì là ở nước mình có đầy loại hoa quả giàu dinh dưỡng, mang tới nhiều lợi ích thiết thực cho sức khỏe. Trong đó, phải kể tới khả năng chống khối u tuyệt vời, đến báo chí, chuyên gia nước ngoài cũng phải ngợi ca. Thế nhưng, ở nước ta thì nó mọc đầy luôn, giá rẻ như cho, có loại còn mọc ở góc vườn, rụng đầy luôn.

Đây là những thông tin mà mình thấy báo chí đã đưa tin ý các mẹ. Cụ thể về những loại này, mình chia sẻ bên dưới nha.

Tế bào K cũng phải e ngại một số loại quả. Ảnh minh họa, nguồn: TN

Vải thiều

Quả vài có chưá nhiều vitamin C cùng hợp chất phenolic. Nó có khả năng ngăn chặn sự phá hủy của tế bào do chất ô nhiễm, hóa chất độc hại cũng như các gốc tự do. Đặc tính chống oxy hóa của quả vài có thể giúp chống lại các độc tố trong cơ thể hiệu quả.

Thịt của quả vải cũng cung cấp lượng lớn các hợp chất chống oxy hóa, trong đó nổi bật nhất là flavonoid. Vì thế, những người đang điều trị K hay được khuyên ăn vải để ngăn chặn tác dụng phụ do hóa trị liệu gây ra. Nhiều nghiên cứu trên động vật cho thấy: Vỏ của quả vải có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào gây K vú.

Không chỉ dừng lại ở đó, quả vải còn có chứa nhiều vitamin C nên có tác dụng cải thiện hệ miễn dịch, chống lại các bệnh nhiễm trùng theo mùa cũng như bệnh mãn tính khác. Vitamin C cũng góp phần kích thích cơ thể tăng sinh tế bào bạch cầu, giúp loại bỏ tác hại của quá trình oxy hóa. Các nghiên cứu cũng đã chứng minh: Ăn vải có thể chống lại cảm lạnh.

Cholesterol và natri trong quả vải dù không nhiều nhưng cũng có khả năng giảm nguy cơ đột quỵ, giảm nguy cơ mắc các bệnh như xơ vữa động mạch, tim mạch, huyết áp.

Sung

Quả sung mọc đầy ở các làng quê, thậm chí nó còn chẳng được người ta để mắt tới nên cũng chẳng xem như loại cây ăn quả. Gần đây, sung mới được mang ra chợ bán ở các thành phố chứ ở quê thì có khi cho còn chả ai lấy ý. Vậy mà loại quả này lại tốt cực kỳ nhé các mẹ.

Y học hiện đại cho biết: Quả sung rất tốt cho sức khỏe. Trong loại quả này có chứa glucose, saccarose, quinic acid, shikimic acid, oxalic acid, citric acid, malic acid, auxin. Bên cạnh đó, sung còn có chứa các nguyên tố vi lượng như canxi, phot pho, kali và vitamin… Nhiều nghiên cứu đã chứng minh: Sung có khả năng nhuận tràng, hạ huyết áp và là loại quả khiến tế bào K phải ‘run sợ’.

Trong y học cổ truyền, sung được dùng để chữa các chứng bệnh như viêm ruột, kiết lỵ, táo bón, trĩ xuất huyết, sa trực tràng, viêm họng, ho, mụn nhọt lở loét, chán ăn, phong thấp.

Quả sung có khả năng chống khối u rất tốt. Ảnh minh họa, nguồn: CAND

 Chuối

Là loại trái cây phổ biến, có ía thành rất rẻ và dễ tìm, ở đâu cũng có nhưng quả chuối lại có rất nhiều lợi ích đáng nể. Chuối có chứa nhiều pectin giúp thải độc cơ thể hiệu quả. Chất này có khả năng tăng bài tiết thủy ngân lên 150% trong vòng 24 giờ kể từ khi ăn chuối. Nó cũng đồng thời hạn chế hấp thụ chất béo vào cơ thể.

Chất chống oxy hóa Delphinidin trong chuối có tác dụng chống lại các khối u. Một nghiên cứu cho thấy: Việc sử dụng chất này có thể ức chế sự phát triển khối u ác tính ở dạ dày.

Protein và chất béo lành mạnh trong chuối sẽ làm chậm sự hấp thu đường huyết, giúp đường huyết luôn ổn định.

Đu đủ

Đu đủ có đầy ngoài vườn, ở các làng quê người ta còn mang cho nhau nhưng có khi chả ai lấy vì nhà ai cũng có. Thế nhưng loại quả này lại chứa carpaine. Đây là hợp chất có hoạt tính kháng ung thự cực mạnh với tế bào bạch huyết dạng lympho cũng như tế bào ung bướu. Vì vậy, đu đủ rất thích hợp để bạn sử dụng thường xuyên sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, không lo bệnh tật.

Cách dùng lá vú sữa chữa trào ngược dạ dày theo phương pháp dân gian

1. Dùng lá vú sữa chữa trào ngược dạ dày có hiệu quả như thế nào?

Lá vú sữa có mặt trên màu xanh, mặt dưới màu nâu, thành phần chứa nhiều dưỡng chất như Protein, các loại Vitamin, khoáng chất và acid malic, chất xơ,… Theo Y học cổ truyền, lá vú sữa có nhiều công dụng như hoạt huyết, tan máu, giảm đau, giảm sưng và đặc biệt là có thể dùng để điều trị một số bệnh dạ dày, bao gồm trào ngược dạ dày.

Cụ thể, đối với dạ dày, lá vú sữa có những công dụng như sau:

Thành phần chống viêm trong lá vú sữa giúp bảo vệ niêm mạc và giảm các cơn đau, co thắt dạ dày cũng như hiện tượng ợ hơi, ợ chua khi bị trào ngược dạ dày thực quản.

Giảm tiết dịch acid, hạn chế tình trạng dịch acid từ dạ dày trào ngược lên trên.

Tăng khả năng tái cấu trúc, tăng cường sản sinh collagen nhờ đó thúc đẩy quá trình tự làm lành vết thương trên niêm mạc dạ dày.

Tiêu diệt vi khuẩn HP ký sinh gây đau dạ dày.

Khắc phục tình trạng thiếu máu nhờ công dụng bổ huyết trong trường hợp bị xuất huyết dạ dày.

Ức chế quá trình phát triển và ngăn ngừa sự hình thành các tế bào ung thư dạ dày.

Lá vú sữa được biết đến với công dụng chữa bệnh dạ dày hiệu quả

Lá vú sữa được biết đến với công dụng chữa bệnh dạ dày hiệu quả

Nhờ những công dụng trên mà lá vú sữa được nhiều người sử dụng để trào ngược dạ dày hoặc các bệnh lý dạ dày khác.  Ngoài ra, lá vú sữa còn được dùng để chữa các bệnh xương khớp, ho, tiểu đường, rối loạn tiêu hóa hoặc một số vấn đề răng miệng như viêm nướu,…

2. Cách sử dụng lá vú sữa chữa trào ngược dạ dày

Phương pháp dùng lá vú sữa trào ngược dạ dày rất đơn giản, bạn hoàn toàn có thể áp dụng tại nhà theo những cách sau:

Với lá vú sữa tươi

Nước sắc từ lá vú sữa tươi giúp cải thiện hiệu quả các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản nhờ khả năng giảm tiết dịch acid.

Đầu tiên, bạn lựa chọn khoảng 20 – 25 lá vú sữa tươi, không quá già cũng không quá non, rửa qua một lượt với nước sạch sau đó ngâm nước muối pha loãng trong thời gian từ 10 – 15 phút.

Sau đó vớt ra và rửa lại một lần nữa rồi cho vào nồi với 1 lít nước lọc, đậy nắp, đun sôi.

Sau khi nước sôi thì hạ nhỏ lửa và đun tiếp tục trong vòng 10 phút rồi tắt bếp, để nguội. Sử dụng như nước uống bình thường thay nước lọc hàng ngày.

Lưu ý khi uống nước sắc lá vú sữa tươi:

Nên uống vào thời điểm trưa và tối.

Nước sắc cần uống hết trong ngày, không dùng nước đã để qua đêm.

Uống nước sắc lá vú sữa tươi tối thiểu 10 ngày để đạt hiệu quả chữa bệnh dạ dày tốt nhất.

Nấu nước lá vú sữa tươi tối thiểu 10 ngày để uống chữa bệnh dạ dày

Nấu nước lá vú sữa tươi tối thiểu 10 ngày để uống chữa bệnh dạ dày

Dùng lá vú sữa khô

Nếu không có lá vú sữa tươi, bạn vẫn có thể thay bằng lá khô. Hiệu quả trào ngược dạ dày gần như không có sự thay đổi. Hơn nữa, nếu bảo quản đúng cách, bạn có dự trữ để sử dụng lá vú sữa khô trong thời gian dài.

Cho 20gr lá vú sữa khô vào ấm trà rồi đổ vào một ít nước sôi.

Lắc đều sau đó đổ bỏ phần nước.

Tiếp tục cho 500ml nước sôi vào ấm và đậy nắp, để khoảng 10 phút thì sử dụng như trà bình thường.

Bạn cần kiên trì sử dụng tối thiểu 7 ngày sẽ thấy những triệu chứng trào ngược dạ dày được cải thiện rõ rệt.

Có thể sử dụng lá vú sữa khô sắc như trà để uống hàng ngày chữa đau dạ dày

Có thể sử dụng lá vú sữa khô sắc như trà để uống hàng ngày chữa đau dạ dày

3. Một số vấn đề cần lưu ý khi dùng lá vú sữa trào ngược dạ dày

Mặc dù là thảo dược tự nhiên, lành tính và ít tác dụng phụ nhưng khi sử dụng lá vú sữa chữa trào ngược dạ dày, bạn vẫn phải chú ý một số vấn đề sau:

Trước khi sử dụng, bạn cần phải hỏi ý kiến của chuyên gia và tuân thủ theo hướng dẫn để đảm bảo an toàn cho cơ thể.

Phương pháp này chỉ áp dụng với những bệnh nhân bị trào ngược dạ dày mức độ nhẹ, không thể thay thế hoàn toàn phương pháp điều trị Tây y.

Khi áp dụng cần phải kiên trì vì cách chữa bệnh này không cho hiệu quả tức thì như các loại thuốc Tây y, thời gian sử dụng tối thiểu là 1 tuần thì mới đạt hiệu quả như mong muốn.

Không sử dụng phương pháp điều trị trào ngược dạ dày bằng lá vú sữa cho phụ nữ đang mang thai, cho con bú hoặc trẻ dưới 7 tuổi.

Trong thời gian sử dụng, nếu thấy cơ thể có các triệu chứng bất thường như rối loạn tiêu hóa, đau tức ngực, khó thở, nôn ói,… thì phải ngừng dùng và báo với bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời.

Dùng lá vú sữa chữa trào ngược dạ dày là phương pháp dân gian và vẫn có những ưu nhược điểm nhất định. Do đó bạn tuyệt đối không được tự ý áp dụng mà phải tham khảo ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn. Trong trường hợp có biểu hiện nghi ngờ bệnh trào ngược dạ dày, bạn nên tìm đến cơ sở y tế uy tín để thăm khám và điều trị, khi đó, tùy vào tình trạng cụ thể từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ tư vấn bạn có nên chữa trị bằng lá vú sữa hay không.

Lẻ bạn: Loài cây đẹp và mát chữa bệnh

Nhắc đến cái tên Lẻ bạn, có thể có những người thấy tên này lạ lẫm. Nhưng nếu đã một lần nhìn thấy, thì bạn sẽ thấy cây ấy vô cùng quen thuộc, có thể bắt gặp bất kì đâu nơi bồn hoa nhà ai đó, nơi công viên, nhà hàng, quán café,… Có lẽ do vẻ đẹp ưa nhìn dễ chịu của nó. Nhưng có một điều càng ít người biết hơn, đó là loài cây này còn là một vị thuốc chữa bệnh. Vậy cây ấy có công dụng gì, chữa bệnh ra sao, chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây nhé.

1. Đặc điểm cây Lẻ bạn
Lẻ bạn (Tradescantia discolor L’Hér), còn gọi là cây Sò huyết, cây Lão bạng,… thuộc họ Thài lài.

Đây là loại cây thảo to, sống nhiều năm. Thân cao khoảng 30 – 45cm, đường kính thân 2,5 – 5cm. Thân cây ngắn, có bẹ lá bao phủ xung quanh, không phân nhánh.

Lá cây dài 18 – 28cm, rộng 3 – 5cm, lá không cuống, mọc ra từ gần như sát đất, phủ cả thân. Lá có bẹ, hơi dày, đầu tù hoặc nhọn. Mặt trên lá màu lục, lõm xuống. Mặt dưới màu tía, hơi khum. Gân lá mọc song song.

Cụm hoa hình tán, đựng trong 2 cai mo úp vào nhau, nhìn như con sò. Hoa có 3 lá đài, 3 cánh hoa màu trắng vàng, 6 nhị gần bằng nhau, bầu 3 ô. Cây thường ra hoa vào mùa hè.

Quả nang dài 3 – 4mm, 3 ô, nở thành mảnh vỏ, chứa một hạt có góc và cứng.

Cây Lẻ bạn được trồng làm cảnh ở nhiều nơi
Cây Lẻ bạn được trồng làm cảnh ở nhiều nơi
2. Nguồn gốc và phân bố
Lẻ bạn có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới của châu Mỹ, được trồng và mọc hoang dần dần ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt. Cây du nhập vào Việt Nam đã khá lâu và không rõ từ bao giờ.

Lẻ bạn là cây ưa ánh sáng, chịu được thời tiết nắng nóng khô hạn, mọc được trên nhiều loại đất, từ đất nhiều sỏi đá, đất đồi núi, trung du, đồng bằng, ven biển,… Với bộ thân rễ có sức sống dai khỏe, biên độ sinh thái lại rộng, cây có hoa lá đẹp, nên ở nước ta, hầu như chúng ta có thể bắt gặp cây được làm cảnh ở khắp nơi.

Và còn một điều thú vị nữa làm cho cây này được trồng phổ biến, đó là do người ta quan niệm nếu trồng cây này trong nhà, có thể mang đến nhiều may mắn, tài lộc, bình an và giúp xua đuổi tà khí cho gia đình.

3. Bộ phận dùng và thu hái, chế biến
Bộ phận được dùng làm thuốc của cây là: Hoa và lá.

Cây ra hoa hàng năm. Đến mùa hoa vào khoảng tháng 4, người ta hái lấy hoa. Còn lá có thể thu hoạch quanh năm.

Khi hái về, có thể dùng tươi hoặc phơi khô trong bóng râm để dùng dần. Lưu ý phần dược liệu khô cần được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc, tránh ánh nắng trực tiếp.

Hoa lẻ bạn
Hoa lẻ bạn
4. Công dụng của cây Lẻ bạn
Người dân thường sử dụng hoa Lẻ bạn nhiều hơn. Nó có vị ngọt, nhạt, tính mát, tác dụng vào phần phổi và huyết. Do tính nó mát, nên nó có thể làm mát huyết, giải độc, chữa các chứng ho ra máu, đi ngoài ra máu, chảy máu do nguyên nhân huyết bị nhiệt. Nó có tác dụng tốt đối với các chứng ho, nhất là ho do viêm họng.

Ngoài ra, có thể kể đến một số bệnh người ta thường dùng cây Lẻ bạn để chữa như:

Viêm khí quản cấp, mạn.
Lao bạch huyết.
Chữa phổi bị nóng dẫn đến viêm họng, ho, đờm đặc nhiều, vàng, trong người nóng, có thể hay khát.
Chữa cảm sốt, ho, nhức đầu.
Trị lỵ.
Trị bí tiểu tiện.
5. Cách sử dụng cây Lẻ bạn
Hoa, lá tươi: ngày dùng 40 – 60 gr. Còn khô ngày dùng khoảng 15 – 30 gr. Đem sắc nước uống.

Ngoài ra một số người có thể dùng Lẻ bạn để nấu canh ăn cũng giúp làm mát máu, dễ chịu trong người.

6. Một số bài thuốc dân gian
6.1. Bài thuốc hỗ trợ điều trị Viêm khí quản
Bài 1: Hoa Lẻ bạn 15 gr, Vỏ núc nác 5 gr. Đem sắc với 600 ml còn khoảng 100 ml, chia uống 2 lần trong ngày.
Bài 2: Hoa Lẻ bạn 15 gr rửa sạch, thái nhỏ, đem trộn với 10 gr mật ong hoặc đường phèn. Đem hấp cách thủy khoảng 15 – 20 phút. Chia uống làm 2 lần trong ngày.
6.2. Bài thuốc chữa đi tiểu ra máu
Hoa Lẻ bạn 15 gr, Rau má 30 gr, Diếp cá 30 gr, Rễ cỏ tranh 10 gr, Râu bắp 10 gr. Tất cả rửa sạch. Đổ vào nồi khoảng 600 ml sắc còn 150 ml. Chia uống làm 2 – 3 lần trong ngày. Uống khoảng 5 – 7 ngày.

6.3. Bài thuốc chữa cảm sốt, ho, đau đầu
Hoa Lẻ bạn 15gr, Rễ cây chòi mòi 10gr, Vỏ cây kim phượng hoa vàng 10gr. Tất cả đem phơi khô, thái nhỏ, cho vào ấm đổ 500ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.

7. Một số lưu ý khi sử dụng
Do cây này tính mát, do đó những ai đang cảm lạnh, hay trong người suy nhược, thường xuyên bị lạnh, dễ cảm, ăn uống đầy bụng khó tiêu, đi phân lỏng loãng thì không nên sử dụng, có thể làm cho tình trạng cơ thể càng nặng thêm.

Như bao vị thuốc khác, cây Lẻ bạn lại góp thêm chút sự phong phú cho kho tàng dược liệu của dân tộc ta. Tuy nhiên, bất cứ một vị thuốc nào, bạn đọc cũng không nên sử dụng một cách tùy ý mà nên có sự tham khảo từ phía những người có chuyên môn để tránh những hậu quả không mong muốn. Rất mong nhận được những phản hồi cũng như sự đồng hành của các bạn ở những bài viết kế tiếp

Công dụng chữa bệnh của cây cối xay

Cây cối xay là một cây mọc hoang ở nhiều nơi trên nước ta. Tuy nhiên, cây cối xay còn được sử dụng làm thuốc chữa bệnh nhưng không nhiều người biết đến. Vậy công dụng của cây cối xay là gì và cây cối xay chữa bệnh gì?

1. Đặc điểm của cây cối xay

Cây cối xay còn được nhân dân ta gọi với một số tên khác như là cây dằng xay, kim hoa thảo, quýnh ma, ma bản thảo, ma mãnh thảo hay nhĩ hương thảo, co tó tép (Thái), phao tôn (Tày)…Tên khoa học của cây cối xay là Abutilon indicum (L.) Sweet, thuộc họ bông (Malvaceae).

Cây cối xay là một loại cây nhỏ, sống dai, thường mọc thành bụi, cao từ 1 – 1,5m, thân cây có lông mềm hình sao. Lá cây cối xay có hình tim, cuống dài, mép khía răng, mọc so le nhau.

Hoa cối xay có màu vàng, mọc riêng lẻ ở các kẽ lá, cuống gấp khúc, quả của cây trông giống như cái cối xay, có lông nên có tên gọi như vậy. Hạt quả cối xay có hình thận, nhẵn, màu đen nhạt.

2. Cây cối xay có tác dụng gì?

Bộ phận được dùng làm thuốc là toàn cây cối xay, thường được thu hái vào mùa hè thu, sau đó đem phơi hay sấy khô, có thể tán thành bột để dùng dần.

Cây cối xay có chứa các flavonoid (gossypetin, gossypin, cyanidin – 3 – rutinoside), hợp chất phenol, acid hữu cơ, acid amin, đường. Lá cây cối xay chứa nhiều chất nhầy và asparagine.

Hạt của cây cối xay chứa raffinose 1,6% và dầu nửa khô 4,21% trong đó chủ yếu là glycerid của các acid linoleic, palmitic, oleic, stearic. Rễ cây cối xay có chứa dầu béo, β- sitosterol, β-amyrin và một alcaloid chưa xác định.

Tác dụng của cây cối xay theo nghiên cứu hiện đại gồm có:

  • Hợp chất gossypin trong cây cối xay có tác dụng kháng viêm mạnh.
  • Hạt cây cối xay có tác dụng nhuận tràng, tiêu viêm. Được sử dụng trong điều trị cảm sốt, đau đầu, bí tiểu tiện, phù thũng sau khi đẻ, mắt có màng mộng, tai điếc, kiết lỵ.
  • Lá cây cối xay có thể giã đắp ngoài chữa mụn nhọt, hoặc kết hợp với nhân trần chữa chứng vàng da hậu sản.

Theo Y Học Cổ Truyền, cây cối xay có vị ngọt, tính bình, đì vào các kinh tâm và kinh đởm. Cây cối xay có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, long đờm và lợi tiểu. Lá cây cối xay có nhiều chất nhầy dịu kích thích. Vỏ cây cối xay làm se và lợi tiểu. Hạt cây cối xay có tác dụng kích dục, nhuận tràng và làm dịu kích thích. Nước hãm rễ cây cối xay có thể giảm sốt.

Những kiêng kỵ khi sử dụng cây cối xay chữa bệnh:
Người có thận hư hàn, tiểu tiện nhiều lần và nước tiểu trong, người ỉa chảy không nên dùng cây cối xay. Phụ nữ có thai dùng cây cối xay phải cẩn thận.

3. Cây cối xay chữa bệnh gì?

  • Cây cối xay chữa đau tai, tật điếc: Sử dụng 60g cây cối xay hoặc 20 – 30g quả, đem nấu với thịt lợn, ăn.
  • Cây cối xay chữa tật điếc: Sử dụng rễ cây cối xay, vọng giang nam, mộc hương, mỗi vị 60g, đem nấu với đuôi lợn dùng để ăn.
  • Cây cối xay chữa kiết lỵ hay mắt có màng mộng: Sử dụng quả cây cối xay, hoa mào gà, mỗi vị 30g, đem sắc uống.
  • Cây cối xay chữa phụ nữ sau khi sinh bị phù thũng: Sử dụng lá cây cối xay 20 – 30g cùng với ích mẫu 12 -16g, đem nấu với 300ml nước cho tới khi còn 150ml, chia uống 2 lần trước bữa ăn.
  • Cây cối xay chữa cảm sốt, nhức đầu do phong nhiệt: Sử dụng cây cối xay 12- 16g, bạc hà 6g, lá tre 8g, kinh giới 8g, kim ngân hoa 12g, sắc với 750 ml nước, cho tới khi còn 250ml, đem chai thành 2 phần, uống trước bữa ăn.
  • Cây cối xay chữa bí tiểu, tiểu rắt, tiểu buốt: Sử dụng cây cối xay 30g, rễ tranh 20g, râu bắp 20g, bông mã đề 20g, cỏ mần trầu 8g, rau má 12g, sắc với 650ml nước, cho tới khi còn 250ml, chia thành 2 phần, uống trước bữa ăn.
  • Cây cối xay chữa đau tai,ù tai, thính lực giảm: Sử dụng quả cối xay 30g hoặc dùng toàn cây tươi 60g, đem nấu canh với thịt lợn nạc để ăn cơm.
  • Cây cối xay hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp: Sử dụng lá cây cối xay khô 5g, rau muống biển 3g, rễ cỏ xước 3g, rễ cây xấu hổ 5g, lá lạc tiên 3g, lá lốt 3g, đem hãm nước uống thay trà trong ngày, uống liên tục 1 tháng.
  • Cây cối xay hỗ trợ điều trị bệnh trĩ: Sử dụng 200g rễ cây cối xay sắc nước đặc, uống khoảng một cốc, còn lại xông hậu môn lúc nóng, khi nước còn ấm thì dùng rửa, ngày xông rửa 5 – 6 lần.
  • Cây cối xay chữa mày đay, dị ứng: Sử dụng 30g toàn cây cối xay 30g, thịt lợn nạc 100g, đem hầm chín, ăn thịt lợn và uống nước thuốc. Ăn liên tục trong 7 – 10 ngày.

Cây cối xay là một loại dược liệu được dùng làm thuốc chữa bệnh nhưng không nhiều người biết đến. Do đó, trước khi sử dụng loài cây này để điều trị bệnh, bạn nên nhờ sự tư vấn của bác sĩ, lương y có chuyên môn Y Học Cổ Truyền.