Lan kim tuyến có tác dụng gì?

Lan kim tuyến có tác dụng gì? Cây có mấy loại

Lan kim tuyến là loài dược liệu quý ở nước ta. Nó không chỉ có hoa đẹp mà còn đem lại nhiều tác dụng điều trị bệnh cho con người. Vậy Lan kim tuyến có đặc điểm gì? Cách sử dụng làm thuốc như thế nào? Mời bạn đọc tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1/ Lan kim tuyến là cây gì?

Lan kim tuyến là cây thuộc họ Lan (orchidaceae), có tên khoa học là Anoectochilus setaceus Blume.. Ở Việt Nam, dược liệu này còn được gọi với các tên gọi khác như Lá gấm, Kim tuyến liên, Mộc sơn thạch tùng.

1.1/ Đặc điểm

Lan kim tuyến là loài cây thân thảo, chia làm thân sinh khí trên mặt đất và thân rễ mọc sâu vào đất.

Thân trên mọc thẳng, đường kính khoảng 3 – 5cm, cao khoảng 4 – 8cm. Thân trên mọng nước, nhẵn bóng, chia thành nhiều lóng với độ dài khác nhau. Thân màu xanh trắng, đôi khi hồng nhạt.

Thân rễ là chùm bao gồm 2 – 10 rễ,  dài khoảng 5 – 8cm, đâm thẳng xuống dưới đất.

Lá Lan kim tuyến có dạng hình trứng, gốc lá tròn, dần nhọn về phần ngọn. Lá cây có kích thước khoảng 3 – 6cm, mọc xòe trên mặt đất. Mặt trên lá màu nâu đỏ, mặt dưới màu đỏ nhạt. Cuống lá màu xanh dài khoảng 1cm, mặt lá có 5 gân chính, tạo thành hình mạng nhện. Lá ở ngọn ngọc thẳng, xoắn quanh thân như chiếc phễu. bẹ lá màu đỏ tía.

Hoa của cây mọc thành chùm ở ngọn thân, mỗi chùm chứa 5 – 10 hoa. Hoa lan màu trắng, hai bên rìa hoa có 5 – 9 râu đính trên trục hoa. Trục hoa dài 5 – 25cm, phủ một lớp lông nâu đỏ bên ngoài.

1.2/ Phân bố, thu hái, chế biến

Lan kim tuyến phân bố ở một số nước châu Á như Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam.

Ở Việt Nam, dược liệu này mọc hoang ở các vùng núi rừng như Lâm Đồng, Lạc Dương, Di Linh,….

Lan kim tuyến được thu hái quanh năm. Khi thu hái, người dân chỉ lấy lá và thân để làm thuốc.

1.3/ Thành phần hóa học

Theo nghiên cứu, cây Lan kim tuyến có chứa hàm lượng lớn các hoạt chất có lợi cho sức khỏe như: beta-D-glucopyranosy, beta-sitosterol, succinic acid, stearic acid, palmitic acid và các acid amin khác.

2/ Các loại lan kim tuyến

Hiện nay, có 3 loại Lan kim tuyến vô cùng phổ biến như:

– Lan kim tuyến rừng: Đây là loại dược liệu quý hiếm được liệt kê trong sách đỏ Việt Nam. Chúng được tìm thấy ở các vùng núi già như Ngọc Linh – Kon Tum.

– Lan kim tuyến đỏ: Loại lan này có lá màu đỏ, dược tính tốt.

– Lan kim tuyến đá: Thuộc loại gen quý tại Việt Nam. Lá loại lan này rất đẹp nên thường được dùng làm cảnh. Ngoài ra, cây còn có tác dụng chữa bệnh vô cùng tốt.

3/ Công dụng của lan kim tuyến

Theo y học cổ truyền, Lan kim tuyến có vị ngọt, tính mát. Nó có tác dụng bồi bổ sức khỏe, tăng cường đề kháng, bổ âm nhuận phế, lưu thông khí huyết cơ thể. Chính vì vậy, loại dược liệu này được sử dụng trong nhiều bài thuốc với tác dụng:

– Tăng cường đề kháng, phòng ngừa và điều trị ung thư, bệnh về gan

– Kháng khuẩn, điều trị bệnh về đường hô hấp như: Viêm khí quản, ho khan, ho có đờm,…

– Chữa thần kinh suy nhược, mất ngủ, ngủ không ngon

– Điều trị tiêu hóa kém, ăn không ngon, chán ăn

– Điều trị cao huyết áp, tiêu độc, giải nhiệt,…

– Điều trị di tinh, suy thận, phong thấp, đau lưng,…

4/ Một số bài thuốc từ lan kim tuyến

Một số bài thuốc từ Lan kim tuyến mà bạn nên biết như:

4.1. Điều trị ho ra máu

Nguyên liệu:

– Lan kim tuyến 30g

– Mạch môn 25g

– Hoài sơn 20g

– Huyền sâm 20g

– Tử quyết minh 15g

– Ngưu tất 15g

Điều chế: Cho 1 thang dược liệu vào sắc. Lấy nước uống chia ngày 3 lần. Uống 5 – 7 thang / lần.

4.2. Ăn kém, ăn không ngon

Nguyên liệu:

– Lan gấm 25g

– Huyền sâm 20g

– Hoài sơn 10g

– Liên nhục 8g

– Sơn tra 6g

– Tử quyết minh 5g

– Trần bì 5g

Điều chế: Cho 1 thang dược liệu vào sắc. Lấy nước uống chia ngày 3 lần. Uống 5 – 7 thang / lần.

4.3. Người thần kinh suy nhược ,ngủ không ngon giấc

Nguyên liệu:

– Lan kim tuyến 25g

– Tử quyết minh 20g

– Mạch môn 15g

– Hoài sơn 12g

– Hoa nhài 12g

– Huyền sâm 10g

– Hoa thiên lý 10g

– Tâm sen 8g

– Cam thảo đất 8g

– Ngưu tất 8g

Điều chế: Lấy 1 thang dược liệu đem sắc lấy nước uống. Chia nước thuốc thành 3 lần uống trong ngày. Uống 3 – 5 thang.

5/ Cách ngâm rượu lan kim tuyến

Rượu ngâm Lan kim tuyến giúp cải thiện sức khỏe thể lực, chức năng hệ tiêu hóa và tăng cường miễn dịch tự nhiên của cơ thể.

Cách ngâm rượu mà bạn nên biết:

Bước 1: Lấy 1kg lan kim tuyến tươi (hoặc 500g loại khô) đem đi rửa sạch, quạt cho dược liệu ráo nước.

Bước 2: Cho dược liệu vào bình thủy tinh, thêm 3 lít rượu 40 độ vào ngâm. Ngâm trong vòng 1 tháng rồi sử dụng.

Chú ý: Rượu từ Lan gấm tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên mỗi ngày chỉ nên sử dụng 1 lượng nhỏ, không lạm dụng gây nên tác dụng phụ cho cơ thể.

Trên đây là các kiến thức cần thiết xoay quanh dược liệu Lan kim tuyến, Mong rằng bài viết đem lại các thông tin hữu ích cho bạn đọc. Hãy để lại ý kiến của bạn dưới phần bình luận cho  biết nhé!

 

Cây cúc tần và những điều cần biết

Cây cúc tần còn có tên khác là cây lức, từ bi, phật phà (Tày), là loại cây bụi, cao 1-2m.

Một số thông tin về cây cúc tần

Loại cây này có cành mảnh, có lông sau nhẵn. Lá mọc so le, màu lục xám, mép khía răng, gần như không cuống.

Hoa tím nhạt, hình đầu, mọc thành ngù ở ngọn. Quả nhỏ, có cạnh. Toàn cây có lông tơ và mùi thơm. Trên cây thường có dây tơ hồng mọc và sống ký sinh.

Cây mọc hoang và được trồng làm hàng rào ở khắp nơi. Toàn cây (lá, cành, rễ) đều có thể dùng làm thuốc.

Lá thường dùng tươi (hái lá non và lá bánh tẻ) thu hái quanh năm, cành và rễ thường dùng khô. Theo nghiên cứu lá chứa 2,9% protein. Toàn cây có acid chlorogenic, tinh dầu.

Theo y học cổ truyền, cúc tần có vị đắng, cay, thơm, tính ấm. Công dụng tán phong hàn, lợi tiểu, tiêu độc, tiêu ứ, tiêu đờm, sát trùng, làm ăn ngon miệng, giúp tiêu hoá. Thường dùng chữa cảm sốt không ra mồ hôi, nhức đầu, thấp khớp, đau lưng, nhức xương, chấn thương,…

cây cúc tần

Loại cây này có cành mảnh, lá mọc so le, màu lục xám, mép khía răng, gần như không cuống

Một số đơn thuốc có sử dụng cây cúc tần

Chữa cảm sốt không ra mồ hôi, nhức đầu: Lá cúc tần tươi 2 phần, lá sả một phần, lá chanh một phần (mỗi phần khoảng 10g) đem sắc với nước, uống khi còn nóng. Cho thêm nước vào phần bã đun sôi, dùng để xông cho ra mồ hôi, có tác dụng giảm sốt, giải cảm.

Chữa đau mỏi lưng: Lấy lá cúc tần và cành non đem giã nát, thêm ít rượu sao nóng lên, đắp vào nơi đau ở hai bên thận.

Thấp khớp, đau nhức xương: Rễ cúc tần 15-20g, sắc nước uống. Có thể phối hợp với rễ trinh nữ 20g, rễ bưởi bung 20g, đinh lăng 10g, cam thảo dây 10g, sắc uống. Dùng 5-7 ngày.

Chữa đau đầu do suy nghĩ nhiều, tinh thần căng thẳng: Cúc tần 50g, hoa cúc trắng 50g (xé nhỏ), đu đủ vừa chín tới 100g, óc lợn 100g.

Cho cúc tần, hoa cúc trắng, đu đủ vào nồi, thêm 1 lít nước đun sôi. Sau đó cho óc lợn vào đun thêm 20 phút cho nhừ là ăn được. Ăn nóng trước bữa cơm, 2 lần/ngày, ăn liền 1 tuần.

Chữa ho do viêm khí quản: 20g cúc tần già rửa sạch, băm nhỏ, 2 nắm gạo, 3g gừng tươi, cắt nhỏ, 50g thịt lợn nạc băm nhuyễn. Tất cả đem nấu cháo chín nhừ. Ăn nóng khi đói, ngày 3 lần, ăn liên tục 3 ngày sẽ đỡ.

cây cúc tần

Cây cúc tần có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe

Chữa chấn thương bầm tím: Lấy một nắm lá cúc tần rửa sạch, giã nát nhuyễn đắp vào chỗ bầm tím sẽ mau lành.

Hy vọng bài viết trên đây phần nào cung cấp những thông tin cần tin cần thiết về vấn đề bạn đọc đang quan tâm.

Thấy hàng xóm có một hũ khế chua ngâm đường phèn, hỏi ra mới biết nó nhiều công dụng vậy

Khế chua ngâm đường phèn có tác dụng gì là vấn đề được không ít độc giả quan tâm.Từ lâu khế chua ngâm đường phèn biết đến là bài thuốc trị cảm và ho hiệu quả. Vậy khế chua ngâm đường phèn có tác dụng gì nữa? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Khế chua ngâm đường phèn có tác dụng gì?

Trước tiên chúng ta cần tìm hiểu những lợi ích của quả khế với sức khỏe.

Trái khế có vị chua chua, ngọt ngọt rất độc đáo và hấp dẫn nên được nhiều người yêu thích. Khế có màu xanh hoặc màu vàng và gồm hai loại là khế ngọt và khế chua. Khế ngọt khi chín cũng có màu xanh đặc trưng và mọng nước. Khế chua khi chín thường có màu vàng. Quả khế không chỉ có hàm lượng calo thấp mà còn là nguồn giàu vitamin C và vitamin B. Ngoài ra, khế cũng chứa một lượng nhỏ các khoáng chất quan trọng như magie, phốt pho, kali, sắt và kẽm.

Khế chua ngâm đường phèn có tác dụng gì?

Quả khế có nhiều lợi ích đối với sức khỏe được khoa học chứng minh như:

Quả khế giúp hỗ trợ tiêu hóa

Hỗ trợ giảm cân
Ngăn ngừa bệnh tim mạch

Nguồn bổ sung protein dồi dào

Tốt cho thị lực

Quả khế có khả năng kháng khuẩn

Quả khế giúp kiểm soát đường huyết

Quả khế tốt cho làn da

Vậy cụ thể khế chua ngâm đường phèn trị bệnh gì? Dưới đây là câu trả lời cho bạn.

Khế chua ngâm đường phèn giúp cải thiện sức khỏe

Khế chua chứa nhiều dưỡng chất như vitamin B, vitamin C, chất xơ… giúp cải thiện sức khỏe.

Khế chua ngâm đường phèn giúp trị ho. Ngoài ra, khế chua ngâm đường phèn chữa đau nhức xương khớp….

Cách làm khế chua ngâm đường phèn

Chuẩn bị:

1 kg khế chua

200 g đường phèn

Vài nhánh gừng

Lọ thuỷ tinh

Cách làm:

Khế chua rửa sạch, ngâm với nước muối pha loãng khoảng vài phút rồi vớt ra để ráo nước, cắt thành những lát mỏng.

Gừng thái lát mỏng, sởi chỉ hoặc băm nhỏ tùy thích.

Cho nước và đường phèn vào nồi nấu sôi để tan đường rồi để nguội.

Cho khế và gừng vào lọ thủy tinh rồi đổ nước đường phèn vào. Nếu không làm nước đường phèn, bạn có thể cho đường phèn trực tiếp vào ngâm, cứ một lớp khế thì một lớp đường.

Đậy kín lọ, để nơi thoáng mát khoảng 3 ngày là dùng được.

Thích ngọt có thể tăng đường, muốn độ đường chua ngọt vừa phải cho ít đường. Tùy theo khế chua ngọt mà gia giảm lượng đường cho phù hợp.

Lưu ý:

– Khi uống, bạn hãy lấy một thìa nước khế chua ngâm đường phèn hòa cùng nước ấm. Có thể thêm vài giọt mật ong vào để bổ sung hệ vi sinh cho đường ruột.

– Phụ nữ mang thai và cho con bú, người bị đau dạ dày không nên dùng nước uống này.

Với những thông tin trên chắc chắn bạn đã có câu trả lời cho vấn đề “Khế chua ngâm đường phèn có tác dụng gì?” rồi phải không.

(Tổng hợp)

Cà tím ngon bổ rẻ nhưng sẽ hóa “độc” nếu không lưu ý 8 điều quan trọng khi sử dụng

Nḗu khȏng chú ý chḗ biḗn ᵭúng cách, cà tím chứa nhiḕu chất dinh dưỡng tṓt cho sức khỏe cũng sẽ biḗn thành thứ gȃy hại cho sức khỏe.

Cà tím là một loại rau tṓt cho sức khỏe

1. Cà tím rất ít chất béo

Cà tím ngon bổ rẻ nhưng sẽ hóa amp;#34;ᵭộcamp;#34; nḗu khȏng lưu ý 8 ᵭiḕu quan trọng khi sử dụng - 1

Đúng như tên gọi, cà tím là một loại rau “có hàm lượng chất béo rất thấp”, cứ 100 gam cà tím thì chưa ᵭḗn 1 gam chất béo. Vì vậy, cà tím chḗ biḗn ᵭúng phương pháp, sau khi ăn sẽ khȏng tiêu thụ quá nhiḕu chất béo, rất hợp khẩu vị với người hiện ᵭại.

2. Cà tím là ᵭại diện của loại rau ít ᵭường

Hiện nay nhiḕu người mắc các bệnh mãn tính, trong ᵭó có bệnh tiểu ᵭường, cà tím là loại rau ᵭại diện trong sṓ thực phẩm ít ᵭường, carbohydrate trong cà tím chỉ chiḗm khoảng 5% rất thích hợp cho người bị bệnh tiểu ᵭường. Lượng calo trong 100g cà tím chỉ từ 25-30 kcal, khȏng ngoa khi gọi nó là thực phẩm ăn kiêng giảm cȃn.

3. Hàm lượng chất xơ cao, tăng cường sức khỏe ᵭường ruột

Khi ăn cà tím sẽ có cảm giác ngai ngái ở cổ họng, ᵭiḕu này là do cà tím rất giàu chất xơ pectin, việc bổ sung chất xơ thường xuyên có thể làm chậm quá tình tiêu hóa thức ăn, tăng cảm giác no lȃu. Đṑng thời còn thúc ᵭẩy quá trình trao ᵭổi chất ở ᵭường ruột, ᵭẩy nhanh quá trình bài tiḗt phȃn, từ ᵭó có thể ngăn ngừa hiệu quả các vấn ᵭḕ vḕ ᵭường ruột như táo bón, tăng cường sức khỏe ᵭường ruột.

4. Bổ sung dinh dưỡng, tăng cảm giác ăn ngon

Cà tím ngon bổ rẻ nhưng sẽ hóa amp;#34;ᵭộcamp;#34; nḗu khȏng lưu ý 8 ᵭiḕu quan trọng khi sử dụng - 2

Bất kỳ loại thực phẩm nào cũng có thành phần dinh dưỡng ᵭặc trưng, cà tím cũng khȏng ngoại lệ. Cà tím rất giàu khoáng chất, kali, proanthocyanidins và các chất dinh dưỡng khác, ăn cà tím thường xuyên rất tṓt cho cơ thể.

Thêm vào ᵭó, cà tím chứa nhiḕu nước và potassium có khả năng kích thích nhịp tim hoạt ᵭộng tṓt. Ngoài ra, magiê và canxi cùng với vitamin A và C trong cà tím có tác dụng cải thiện cấu trúc xương giúp tăng cường hệ miễn dịch. Đṑng thời magiê trong cà tím còn chṓng lại cảm giác bṑn chṑn, lo lắng và chứng mất ngủ…

Tác dụng phụ khi ăn cà tím

Cà tím ngon bổ rẻ nhưng sẽ hóa amp;#34;ᵭộcamp;#34; nḗu khȏng lưu ý 8 ᵭiḕu quan trọng khi sử dụng - 3

Cà tím tuy rất tṓt cho sức khỏe nhưng song song ᵭó chúng cũng gȃy tác dụng phụ khi dùng quá nhiḕu.

– Solanine: Tạo kích thích mạnh ᵭḗn hệ hȏ hấp, dẫn ᵭḗn ngộc ᵭộc, sảy ra hiện tượng mê sản.

– Tính hàn: Gȃy rṓi loạn tiêu hóa, dẫn ᵭḗn tiêu chảy nặng, ᵭặc biệt ở người có hay mắc bệnh ᵭường ruột.

– Oxalate: Gȃy ᵭau nhức cho người có bệnh hay suy nhược cơ thể, người có bệnh thận hay hen suyễn dễ bị sỏi thận.

Cà tím nên ăn như thḗ nào mới có lợi?

Sơ chḗ: Độc tṓ trong cà tím khá cao, khȏng thể hòa tan trong nước, tṓt nhất bạn nên ngȃm cà trong nước muṓi thêm vào ᵭó vài giọt giấm, như vậy chúng sẽ giảm ᵭi ᵭáng kể. Bóp nhẹ cà ᵭể các chất ᵭộc và hạt cà ᵭược loại bỏ dễ dàng hơn.

Ăn cả vỏ: Nhiḕu người cho rằng vỏ cà tím gȃy ảnh hưởng xấu ᵭḗn tiêu hóa, nhưng ngược lại chúng giàu Vitamin B, hỗ trợ tṓt cho việc hấp thụ Vitamin C trong cơ thể.

Kḗt hợp với thực phẩm khác: Nên chḗ biḗn cà tím cùng các loại thực phẩm khác nhằm giảm lượng cà tím tiêu thụ, ᵭṑng thời bổ sung thêm nhiḕu dinh dưỡng.

Khȏng ăn quá nhiḕu: Một người trưởng thành chỉ nên sử dụng tṓt ᵭa 250g cà tím trong 1 khẩu phần ăn. Khȏng dùng liên tục trong nhiḕu ngày.

Cà tím ngon bổ rẻ nhưng sẽ hóa amp;#34;ᵭộcamp;#34; nḗu khȏng lưu ý 8 ᵭiḕu quan trọng khi sử dụng - 4

Hạn chḗ các món chiên: Trong các món chiên, rán, chất xơ sẽ hấp thụ nhiḕu dầu mỡ, ᵭṑng thời làm mất ᵭi 50% dinh dưỡng có trong cà.

Khȏng dùng cùng với cua, ghẹ: Cua ghẹ và cà ᵭḕu có tính hàn, dễ dẫn ᵭḗn rṓi loạn tiêu hóa.

Khȏng nấu ở nhiệt ᵭộ quá cao: Hàm lượng dinh dưỡng sẽ mất ᵭi, ᵭṑng thời làm tăng sṓ ᵭộc tṓ có trong cà nḗu nấu chúng ở nhiệt ᵭộ quá cao.

Chọn cà: Cà tím chỉ tṓt khi trái còn non, tươi ngon, khȏng chọn cà quá già hay ᵭã héo. Bởi trái càng già ᵭộc tṓ trong chúng càng cao.

Những người không nên ăn cà tím

Bài viết trên Báo Sức khỏe & Đời sống cho biết, theo các chuyên gia Đông y, người mắc bệnh dạ dày cần lưu ý khi ăn cà tím bởi cà tím tính hàn, ăn nhiều dễ làm cho dạ dày cảm thấy khó chịu gây ra tiêu chảy nặng.

Bên cạnh đó, những người yếu mệt hoặc bị thấp khớp, đau nhức khi trời lạnh không nên ăn nhiều và thường xuyên, đặc biệt là cà tím chiên rán vì chứa quá nhiều dầu có thể gây viêm tấy…

Người bị hen suyễn, mắc bệnh thận cũng không nên ăn cà tím bởi cà tím chứa lượng oxalate cao – loại axit trong thực vật mà nếu ăn quá nhiều dễ gây sỏi thận.

Khi chế biến cà tím không nên phối hợp với thức ăn lạnh khác mà còn nên thêm vài ba lát gừng để giảm tính lạnh. Về cuối thu sang đông quả cà có vị hơi chát, đắng nên thiên về tính hàn hơn nên những người có thể chất hư hàn tránh ăn nhiều, nhất là người đang hay đi ngoài lỏng.

Trên đây là những người không nên ăn cà tím. Nếu bạn thuộc nhóm những người trên hãy tránh xa cà tím nhé.

Tác dụng của cây lạc tiên không phải ai cũng biết

Cây lạc tiên được biết đến là dược liệu thiên nhiên mang đến nhiều lợi ích sức khỏe cho người sử dụng. Tuy nhiên, để phát huy hết công dụng của lạc tiên cần phải sử dụng đúng cách, đúng liều lượng, tránh gặp những tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe. Dưới đây là một số tác dụng trong điều trị bệnh từ cây lạc tiên

Chữa mất ngủ, tim hồi hộp

Sử dụng lạc tiên tươi, sau khi thu hái chặt khúc nhỏ đem phơi hoặc sấy khô, đựng trong hũ thủy tinh kín để bảo quản. Mỗi lần sử dụng với lượng 50g lạc tiên khô, rửa sạch bằng nước để loại bỏ bụi bẩn. Đun lạc tiên khô với khoảng 1,5 – 2 lít nước, tới khi sôi thì tắt bếp, hãm thêm 5 – 10 phút, sau đó lọc lấy nước lạc tiên, sử dụng mỗi ngày và có thể dùng thay thế nước lọc. Nên uống trong thời gian tối thiểu 1 tháng để cảm nhận được hiệu quả đã phát huy.

Ngoài ra, bạn có thể kết hợp lạc tiên 50g, lá vông 30g, lá dâu tằm 10g, tâm sen 2g, đường 90g, sắc uống ngày 1 thang. Dùng đều đặn trong khoảng 7-10 ngày sẽ cải thiện được tình trạng mất ngủ, tim hồi hộp.

Cây lạc tiên được biết đến là dược liệu thiên nhiên mang đến nhiều lợi ích sức khỏe. (Ảnh minh hoạ)
>Bài thuốc giúp chữa mất ngủ và suy nhược thần kinh

Để cải thiện tình trạng mất ngủ, bạn có thể sử dụng bài thuốc này có thể thực hiện theo hai cách:

Nấu canh giúp chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh: Lạc tiên sẽ được hái ngọn tươi, rửa sạch với nước. Bạn có thể ngâm ngọn lạc tiên với nước muối pha loãng trong khoảng 15 phút để giúp loại bỏ bụi bẩn. Sau đó dùng lạc tiên nấu canh như các loại rau khác

Sử dụng lạc tiên tươi hoặc khô sắc lấy nước uống: Sử dụng 8 đến 16 gam lạc tiên đem sắc lấy nước để uống. Sau một thời gian uống nước lạc tiên giúp bạn ngủ ngon giấc hơn, an thần tốt hơn. Và để tăng thêm hiệu quả của nước lạc tiên bạn có thể sử dụng lá dâu, tâm sen sắc cùng lạc tiên.

2. Bài thuốc giúp chữa viêm da hay ngứa, ghẻ

Với những trường hợp bịviêm da nhẹ hoặc ngứa ghẻ có thể sử dụng lạc tiên để cải thiện tình trạng.

Sử dụng 2 đến 3 nắm lá lạc tiên, sau đó cho vào nồi cùng với khoảng 1 lít nước.

Mang hỗn hợp này đun sôi và hạ nhỏ lửa đun thêm trong 15 phút nữa để cho các tinh chất của lạc tiên hòa tan hết vào nước.

Sau đó sử dụng nước đun để tắm hoặc thấm bằng bông rồi chà, lên vùng da bị viêm.

Mát gan, giải nhiệt

Lạc tiên có tác dụng tốt trong việc giải độc gan, thanh lọc cơ thể. Nên sử dụng quả lạc tiên đã chín mọng để phát huy công dụng tối đa. Chọn lọc 500g quả lạc tiên chín, đun sôi với 1 lít nước và 250g đường kính, sau đó để nguội. Đem hỗn hợp đi nấu thành dịch, sử dụng hàng ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

Hỗ trợ điều trị hạ huyết áp

Bài thuốc lạc tiên sẽ giúp hỗ trợ chữa bằng bài thuốc sau:

Sử dụng 0.5 kg lạc tiên, 0.3 kg hoa thiên lý và 0.1kg lá khổ qua non rồi mang đi sao vàng hạ thổ.

Sau đó tán hỗn hợp lạc tiên này thành bột mịn.

Trộn hỗn hợp bột mịn vào 50 gam đậu xanh đã rang chín và tán bột mịn.

Mỗi ngày sử dụng 3 thìa cà phê hỗn hợp này cùng với 100ml nước sôi để cải thiện tình trạng huyết áp.

Điều trị đau nhức xương khớp

Lạc tiên cũng có tác dụng tốt trong điều trị bệnh đau nhức xương khớp. Dùng 500g lạc tiên kết hợp cùng 100g lá khổ qua và 300g hoa thiên lý, rửa sạch hỗn hợp và đem đi phơi hoặc sấy khô. Khi hỗn hợp đã khô thì tiến hành sao vàng hạ thổ trong khoảng 1 tháng.

Kết thúc 1 tháng thì đem hỗn hợp ra tán nhỏ thành bột mịn. Mỗi lần sử dụng khoảng 3 muỗng cafe bột cùng 100ml nước nóng để tận dụng điều trị đau nhức xương khớp.

Trên đây là tác dụng của cây lạc tiên không phải ai cũng biết.

Thanh táo: Loại dược liệu có nhiều tác dụng chữa bệnh

Thanh táo là một loài dược thảo sinh trưởng ở nhiều nơi trên đất nước Việt Nam và đã được sử dụng làm thuốc từ rất lâu trong dân gian. Người ta dùng Thanh táo để giảm đau, thúc đẩy máu lưu thông và giảm đau, tiêu sưng, tán ứ, trị vàng da, lợi đại tiện – tiểu tiện, giảm ho hạ sốt…

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Thanh táo

Tên khác: Thuốc trặc; Tần cửu; Bơ chẩm phòn (người Thái); Sleng sào; Búng mâu mía

Tên khoa học: Justicia gendarussa L. f. hoặc Gendarussa vulgaris Nees, thuộc họ Acanthaceae (họ Ô rô).

cây thanh táo

Lá cây Thanh táo

Đặc điểm tự nhiên

Thanh táo thuộc loài cây nhỏ, chiều cao chừng 1 – 1,5m. Cành nhẵn, màu xanh lục hoặc tím sẫm và hơi phình ra ở mấu.

Lá cây mọc đối, giữa chỗ lá mọc đối có một dòng lông. Phiến lá hình mác thuôn dài, đầu nhọn, gốc thuôn, rộng chừng 1 – 2cm, dài 4 – 20cm. Mép lá nguyên, mặt lá nhẵn, cuống ngắn, gân lá màu xanh, đôi khi cũng có màu tía tuỳ theo cây. Lá Thanh táo thường bị nấm Puccinia thwaitesii ăn hại thành những khoanh tròn màu nâu đen hoặc vàng.

Cụm hoa Thanh táo mọc ở kẽ lá phía ngọn hoặc ở đầu ngọn cành thành những bông hẹp, màu trắng hoặc hơi điểm hồng, có những đốm tía, có 5 răng nhọn. Tràng hoa có ống ngăn, chia thành 2 môi, môi trên nhọn, môi dưới xẻ thành 3 thuỳ nông; lá bắc hình chỉ. Nhị 2, đính ở họng tràng, bao phấn 2 ô.

dược liệu thanh táo

Hoa Thanh táo

Quả nang nhẵn, hình đinh, dài 12mm, bên trong chứa 4 hạt.

Mùa hoa quả: Tháng 2 – 6 (mùa hạ).

Phân bố, thu hái, chế biến

Thế giới: Thanh táo có nguồn gốc từ Trung Quốc. Hiện nay, cây sinh trưởng ở nhiều nơi như Ấn Độ, Triều Tiên, Trung Quốc (vùng Đông Bắc, Quảng Đông), Đài Loan, Indonesia, Philippin, Thái Lan, Malaysia…

Việt Nam: Thanh táo mọc hoang dại ở ven rừng ẩm thuộc các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hoà Bình… hoặc dọc theo bờ khe suối ngoài cửa rừng. Ngoài ra, cây cũng được trồng làm hàng rào ở các vườn hoa, vùng trung du và đồng bằng.

Người ta thu hoạch cành, lá, rễ Thanh táo quanh năm, tuy nhiên tốt nhất là vào tháng 7 – 8. Có thể dùng dược liệu còn tươi hoặc đã phơi khô.

Bộ phận sử dụng

Cành, lá, rễ cây Thanh táo còn tươi hoặc phơi khô.

cây thanh táo trị bệnh

Toàn cây Thanh táo

Thành phần hoá học

Một số nghiên cứu đã xác định được hoạt chất chứa trong cây Thanh táo gồm alkaloid gọi là justicin và một lượng rất ít (khoảng 0,001%) tinh dầu.

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, Thanh táo có vị đắng, hơi chua, cay, tính bình; quy vào 4 kinh: Can, đảm, vị, đại tràng.

Theo sách Y học cổ truyền, cây Thanh táo có tác dụng trấn thống (làm cho máu lưu thông và giảm đau), hoạt huyết, tiêu sưng, tán ứ, trị vàng da (hoàng đảm), lợi đại tiện, giảm ho hạ sốt.

Vì vậy, nhân dân thường giã nát lá, cành cây rồi sắc lấy nước nóng hoặc đắp trực tiếp vào chỗ sưng đau, đau xương, đau do thấp khớp. Ngoài ra, có thể ngâm vị thuốc với rượu rồi uống chữa tê thấp.

Trong y học Trung Quốc, rễ Thanh táo sắc hãm được dùng làm thuốc giảm đau, hạ nhiệt và lợi tiểu, trị thấp khớp, tiểu khó, tiêu chảy, lao phổi và mụn nhọt. Lá trị đau nửa đầu, đau lưng, sưng tấy, eczema, sốt, ho, vô kinh.

Y học dân gian Ấn Độ cho rằng Thanh táo có tác dụng hạ sốt, điều hoà kinh nguyệt, trị vô kinh, gây nôn, điều hoà chức năng dạ dày và làm ra mồ hôi. Ngoài ra, lá Thanh táo còn được dùng để điều trị sốt rét theo chu kỳ, thấp khớp, tê phù; hãm lấy nước dùng để chữa liệt nửa người và nhức đầu… Rễ cây trị tiểu tiện khó, tiêu chảy, nổi mụn nhọt, vàng da, thấp khớp. Vỏ cây được dùng để gây nôn.

Theo y học hiện đại

Vỏ Thanh táo có tác dụng gây nôn. Lá cây chứa alkaloid justicin có độc tính thấp. Nước sắc hoặc cao rượu từ rễ cây gây liệt nhẹ khi thí nghiệm trên chuột cống trắng với liều 1 – 2g/kg thể trọng. Nếu tăng liều lên 10 – 20g/kg, có hiện tượng hạ thân nhiệt, ức chế thần kinh, tiêu chảy nặng và cuối cùng là gây chết.

Gần đây, các chuyên gia thuộc nhóm Hợp tác đa dạng sinh học quốc tế từ Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam, Đại học Illinois (Mỹ) và Đại học Baptist Hồng Kông (Trung Quốc) đã tìm ra hoạt chất patentiflorin A chiết từ cây Thanh táo có tác dụng kháng virus HIV với hoạt tính mạnh hơn azidothymidine (AZT), mở ra hướng điều trị mới và hiệu quả hơn cho những bệnh nhân HIV.

Liều dùng & cách dùng

Mỗi ngày dùng 6 – 12g, có thể lên đến 20g dưới dạng dược liệu ngâm rượu, thuốc sắc hoặc thuốc cao.

Bài thuốc kinh nghiệm

Giảm sốt, trị ho và mồ hôi trộm

Sắc các vị thuốc: Rễ thanh táo, địa cốt bì, sài bồ, miết giáp, mỗi vị 10g; tri mẫu, đương quy, mỗi vị 5g; ô mai, thanh cao, mỗi vị 4g; với 600 ml nước đến khi còn 200ml. Chia thành 3 lần và uống trong ngày.

Trị lở loét, nhọt lở thối khó liền miệng, vết thương chảy máu

Rửa lá thanh táo và lá mỏ quạ với lượng bằng nhau bằng nước muối, rồi giã nhỏ, đắp rịt vào vết thương. Thay thuốc hằng ngày, kết hợp uống nước sắc từ bồ công anh, kim ngân hoa và bạch chỉ nam (mỗi vị một nắm) và ăn rau muống.

Trị phong thấp, tay chân tê bại

Sắc uống mỗi ngày một thang chứa các vị thuốc: Rễ thanh táo, rễ hoàng lực, rễ tầm xương, dây chiều, mỗi vị 20g; rễ thiên niên kiện, cốt khí củ, mỗi vị 10g.

Trị trật khớp, bong gân

a/ Sắc uống: Thanh táo, xuyên tiêu, trạch lan, cốt toái bổ, mỗi vị 20g, lá diễn tươi 50g. Dùng thuốc lúc còn nóng, mỗi ngày một thang.

b/ Giã nhỏ lá thanh táo, lá diễn, lá ngải cứu rồi đắp lên nơi bị thương 2 lần mỗi ngày.

Thuốc bó gãy xương

Giã nát lá thanh táo, vỏ cây gạo, mỗi vị 30g; 1 con gà con và cơm nếp (lượng vừa đủ), thêm ít rượu, đắp lên chỗ gãy rồi nẹp lại bằng cây mía dò.

Trị ra máu sẫm ở sản phụ, mờ mắt, choáng váng

Sắc uống trong ngày 20 – 30g mỗi vị: Thanh táo, cỏ mần trầu và mần tưới.

Trị viêm tinh hoàn

Sắc uống mỗi vị một nắm: rễ thanh táo, rễ bần trắng, rễ sưng và rễ vây đỏ.

Lưu ý

Thanh táo có chứa một hàm lượng nhỏ alkaloid có độc tính, vì vậy cần tham khảo ý kiến bác sĩ và không nên tự ý sử dụng, nhất là cho trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc người cao tuổi.

Thanh táo là loài thảo dược sinh trưởng mạnh ở nhiều vùng tại Việt Nam và các nước Đông Nam Á. Tuy có nguồn gốc từ thiên nhiên nhưng Thanh táo có chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ. Quý bạn đọc và người thân không nên tự ý sử dụng hoặc nghe theo bài thuốc kinh nghiệm mà phải đến bác sĩ để hiểu rõ tình trạng cơ thể và tham vấn ý kiến. Hãy chia sẻ bài viết nếu thấy hữu ích. Chúng tôi mong muốn nhận được phản hồi cũng như sự quan tâm của quý bạn đọc ở bài viết khác.

Các công dụng cây vòi voi

  • Công dụng cây vòi voi rất đa dạng và phong phú, cây thuốc này có thể giúp giảm các triệu chứng như giảm đau, sưng viêm, thanh nhiệt, giải độc.. và điều trị một số bệnh lý xương khớp… Tuy nhiên, ngoài tác dụng cây vòi voi trong y học, loài cây này có chứa độc tính nhẹ nếu dùng quá liều hoặc không đúng cách.Công dụng cây vòi voi

    Cây vòi voi trị bệnh gì? Theo quan điểm Y Học Cổ Truyền, công dụng cây vòi voi như sau:

    Thanh nhiệt;

    Lợi tiểu;

    Tiêu thũng;

    Giải độc;

    Chống viêm;

    Giảm đau, giảm sưng.

    Tác dụng cây vòi voi chủ trị các bệnh lý:

    Phong thấp, sưng khớp;

    Nhức mỏi lưng gối;

    Viêm xoang;

    Viêm da cơ địa;

    Á sừng;

    Loét họng bạch cầu;

    Mụn nhọt, mẩn ngứa.

    Liều dùng của dược liệu vòi voi mỗi lần khoảng: 15 – 30 gam, uống dạng thuốc sắc hoặc thuốc đắp ngoài da.

    Các bài thuốc từ dược liệu vòi voi

    1. Công dụng cây vòi voi chữa sưng amidan

    Lấy lá vòi voi tươi nghiền lấy dịch rồi súc miệng 4 – 6 lần/ngày.

    2. Vòi voi trị phong thấp, nhức mỏi, tê, sưng đau khớp, bán thân bất toại

    Dùng 300 gam vòi voi khô, 20g rễ nhàu rừng, 150g củ bồ bồ, 100g cỏ mực rồi tán nhuyễn các vị thuốc sau đó vo viên to bằng hạt tiêu, mỗi lần sử dụng 20 – 30 viên, 2 – 3 lần/ ngày.

    3. Công dụng cây vòi voi chữa viêm xoang

    Dùng 5 – 6 nhánh dược liệu ngũ sắc tươi và 10 nhánh vòi voi đem rửa sạch, sau đó giã nhuyễn, chắt nước rồi nhỏ vào mũi xoang bị viêm.

    4. Vòi voi trị bệnh á sừng

    Bài 1: Ngâm dược liệu vòi voi trong bình chứa ngập rượu (dùng bình thủy tinh) đến khi rượu chuyển màu vàng, sau đó dùng bông gòn thấm nhẹ rượu thuốc rồi bôi lên vết thương.Bài 2: đem vòi voi giã nhuyễn sau đó thêm một ít muối rồi đắp lên vết thương, thực hiện đều đặn mỗi ngày.

    >

    5. Chữa viêm da cơ địa

    Bài 1: Vòi voi sau khi thu hái đem ngâm vào nước muối loãng trong 15 phút sau đó để ráo nước, cắt nhỏ rồi cho vào cối giã hoặc xay nhuyễn. Dùng cây vòi voi đã giã nát đắp lên vùng da bị bệnh khoảng 30 phút, sau đó rửa sạch da bằng nước ấm, thực hiện mỗi ngày 1 lần trong 2 – 3 tuần.

    Bài 2: Cắt cây vòi voi thành các đoạn nhỏ sau đó rửa sạch rồi ngâm trong nước muối loãng khoảng 15 phút, để ráo. Sao cây vòi voi trên bếp lửa cùng với một ít giấm cho đến khi màu sắc của dược liệu ngả vàng. Tiếp theo cho hỗn hợp trên vào túi vải sạch rồi chườm lên vùng da bị bệnh viêm da cơ địa, khi thuốc nguội thì bỏ lên bếp để sao lại rồi chườm tiếp. Thực hiện bài thuốc này 2 lần/ngày trong 3 tuần liên tục sẽ thấy hiệu quả.
    <Lưu ý khi sử dụng dược liệu từ cây vòi voi

     

    Một số loài vòi voi có chứa alcaloid có nhân pyrolizidin (chất gây độc cho gan) có khả năng gây ức chế, hủy hoại tế bào gan với các triệu chứng tiêu chảy, đau bụng, xuất huyết và làm tăng nguy cơ ung thư. Độc tính này phát tác âm ỉ, kéo dài, rất khó phát hiện vì vậy nếu không hiểu biết kỹ càng, bệnh nhân không nên dùng hoặc cần phải đặc biệt thận trọng khi sử dụng, kể cả các bài thuốc chỉ dùng ngoài;

    Không tự ý dùng thuốc khi không được hướng dẫn tư thầy thuốc có chuyên môn Y Học Cổ Truyền bài bản. Trường hợp tự ý dùng cây vòi voi có thể làm tăng nguy cơ mắc phải tác dụng không mong muốn;
    Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em không nên dùng dược liệu vòi voi;
    Người cao tuổi, người có tỳ vị hư hàn, tiêu chảy kéo dài, suy nhược cơ thể cần hạn chế dùng dược liệu vòi voi;
    Tuyệt đối không tự ý uống nước từ cây vòi voi vì nếu sử dụng quá liều, không đúng cách có thể gây độc cho cơ thể, đặc biệt là gan. Khi thấy dấu hiệu tiêu chảy, đau bụng trong quá trình sử dụng vòi vòi thì phải dừng lại ngay

     

    Phương pháp chữa bệnh với cây vòi voi thường mang lại hiệu quả chậm hơn khi dùng thuốc Tây, vì vậy người bệnh cần kiên trì thực hiện;
    Trước và sau khi áp dụng các bài thuốc chữa bệnh bằng vòi voi ngoài da thì cần vệ sinh da sạch sẽ với nước ấm.
    Cây vòi voi là dược liệu có nhiều công dụng đối với sức khỏe con người. Trong y học cổ truyền, dược liệu này được sử dụng trong nhiều bài thuốc điều trị các bệnh Phong thấp, sưng khớp; Nhức mỏi lưng gối,….Tuy nhiên, một số loài vòi voi có chứa alcaloid có nhân pyrolizidin có khả năng gây ức chế, hủy hoại tế bào gan. Vì thế, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị trước khi sử dụng trong điều trị bệnh.

     

Lá khôi – Loài thảo mộc chuyên trị bệnh dạ dày

Lá khôi là loài thực vật nhỏ nằm trong danh sách những loại dược liệu tốt được các thầy thuốc Đông Y vận dụng để điều trị viêm dạ dày. Tuy nhiên bên cạnh công dụng này, lá khôi còn có khả năng cải thiện nhiều vấn đề sức khỏe khác  như hỗ trợ làm lành vết thương, thanh nhiệt, giải độc cải thiện tiêu hóa,… Vậy hãy cùng MEDLATEC khám phá thêm về loài cây này thông qua những thông tin dưới đây nhé!

1. Đại cương về cây khôi

1.1. Vùng phân bố của cây khôi

Cây khôi có tên khoa học là Folium Ardisiae thuộc giống thực vật nhỏ, chiều cao trung bình từ 1,5 – 2m. Cây mọc thẳng đứng, thân cây bên ngoài màu xanh còn bên trong rỗng xốp, cực ít phân nhánh hoặc không phân nhánh. Cây khôi rấy thích mọc ở những nơi có bóng râm, trong rừng rậm hoặc dưới tán lá của những cây khác cao to hơn.

Tại Việt Nam, cây khôi mọc hoang dại và phân bố chủ yếu ở các khu rừng rậm miền thượng du ở các tỉnh như Quảng Ninh, Ninh Bình, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Nghệ An, Thanh Hoá. Quảng Nam, Quảng Trị, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế,…

Lá khôi có kích thước khá to

Lá khôi có kích thước khá to

1.2. Đặc điểm hình thái

Lá khôi mọc tập trung dần về phía ngọn và sắp xếp so le nhau. Tiết diện của lá khá lớn, dài từ 25 – 40cm, chiều rộng khoảng 6 – 10cm. Phủ trên phiến lá là màu xanh lục hoặc màu tía, mặt trên nổi rõ gân lá, viền lá nguyên vẹn không cắt xẻ.

Cây khôi được chia thành 2 loại đó là khôi tía (còn gọi là khôi nhung) và khôi trắng. Cả 2 loại này đều có chung công dụng dược lý là điều trị bệnh viêm dạ dày rất hiệu quả. Điểm khác biệt là lá khôi tía có màu tím và lông nhỏ mịn ở mặt dưới, mặt trên là màu xanh. Trong khi lá khôi trắng đều có màu xanh ở hai mặt và không có lông.

Hoa của cây khôi có kích thước khá nhỏ, mọc theo thành chùm với độ dài từ 10 – 15cm. Quả khôi mọng, chuyển sang màu đỏ khi chín. Tháng 5 – 7 là thời điểm cây đơm bông, sau đó kết trái vào tháng 7 – 9.

1.3. Thu hái, chế biến và bảo quản dược liệu

Lá khôi thường được thu hoạch vào tháng 8 – 9 khi cây đã đơm trái. Người ta sẽ lựa chọn những lá lành lặn, to khỏe và không bị sâu bệnh. Sau khi thu hoạch, rửa sạch lá khôi rồi đem phơi nắng cho đến khi mềm lại, ủ lá trong bóng râm. Ngoài ra bạn có thể đem lá sao lên khi dùng.

Tương tự như những dược liệu khác để đảm bảo tính chất dược lý của lá khôi, nên bảo quản lá ở nơi sạch sẽ, thoáng mát, khô ráo.

2. Lá khôi và những lợi ích đối với sức khỏe

Lá khôi chứa 2 thành phần dưỡng chất chính như sau:

  • Glycoside: hoạt chất này có khả năng bảo vệ sức khỏe tim mạch, đồng thời nó còn hỗ trợ cải thiện trí nhớ và hạn chế tình trạng suy nhược thần kinh;
  • Tanin: hàm lượng Tanin dồi dào chứa trong lá khôi có tác dụng làm chậm quá trình oxy hóa diễn ra trong tế bào, ức chế sự hình thành và phát triển của các tế bào ung thư.

Ngoài 2 thành phần này, lá khôi còn chứa nhiều khoáng chất và vitamin cần thiết khác.

2.1. Lá khôi trong Y học Cổ truyền

Theo ghi nhận của các tài liệu Đông y, lá Khôi được coi là một loại dược liệu rất có lợi trong việc:

  • Điều trị bệnh đau dạ dày;
  • Cải thiện triệu chứng đau rát họng, viêm họng;
  • Thanh nhiệt, giải độc, làm mát cơ thể;
  • Điều trị các bệnh về da và giảm tình trạng dị ứng, nổi mề đay, bệnh viêm loét, ghẻ lở ngoài da;
  • Lá khôi còn được thêm vào các bài thuốc chữa bệnh thấp khớp.

Lá khôi tía

Lá khôi tía

2.2. Lợi ích của lá khôi trong Y học hiện đại

Ngoài những ích lợi nêu trên, theo nghiên cứu của Y học hiện đại thì lá khôi còn có những công dụng sau:

  • Cải thiện hệ tiêu hóa: nếu như bạn thường xuyên bị khó tiêu, đầy chướng bụng, ăn uống kém ngon miệng, khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng bị suy giảm thì có thể sử dụng lá khôi để điều trị;
  • Hỗ trợ điều trị các vấn đề về dạ dày: một trong số những tác dụng điển hình nhất của lá khôi đó chính là giúp cải thiện các triệu chứng khó chịu của bệnh dạ dày. Những hoạt chất chứa trong lá khôi có khả năng kiểm soát lượng axit trong dịch vị dạ dày, nhờ vậy làm giảm các cơn đau do viêm loét dạ dày gây ra;
  • Giải tỏa âu lo, căng thẳng: những người hay gặp phải các vấn đề như suy nhược thần kinh, thường xuyên phải chịu áp lực, căng thẳng, chất lượng giấc ngủ thấp, trí nhớ kém có thể dùng lá khôi để khắc phục những tình trạng này;
  • Tiêu diệt vi khuẩn HP: nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày chính là sự xâm nhập của vi khuẩn HP. Tuy nhiên nếu sử dụng lá khôi với liều lượng hợp lý sẽ giúp chống lại loại vi khuẩn này, phòng ngừa tình trạng oxy hóa, khôi phục chức năng của dạ dày và hạn chế nguy cơ hình thành khối u;
  • Thúc đẩy quá trình làm lành vết thương: nhờ đặc tính chống viêm, kháng khuẩn, lá khôi được dùng rất nhiều trong việc phòng ngừa và hạn chế nguy cơ nhiễm trùng ở những vùng da có vết thương hở. Đặc biệt những hoạt chất do lá khôi tiết ra còn có khả năng làm lành sẹo nhanh chóng.

3. Những lưu ý khi sử dụng lá khôi

Theo một số ghi chép trong tài liệu nghiên cứu Đông y, nếu sử dụng lá khôi để chữa bệnh lý về dạ dày, các nhà khoa học nhận ra rằng: triệu chứng viêm dạ dày sẽ thuyên giảm đáng kể khi dùng lá khôi với liều lượng từ 100g trở xuống, người bệnh ăn ngon, ngủ tốt. Tuy nhiên nếu tăng lên đến 250g/ngày thì sẽ khiến cho người bệnh có các triệu chứng như da xanh tái, cơ thể uể oải, mệt mỏi. Vì vậy khi dùng lá khôi trong điều trị bệnh cần hết sức lưu ý đến liều lượng phù hợp.

Lá khôi thường được phơi khô để dùng làm thuốc

Lá khôi thường được phơi khô để dùng làm thuốc

Như vậy có thể nói rằng lá khôi không chỉ là một loài thực vật đơn thuần mà còn là một loại dược liệu có thể hỗ trợ điều trị nhiều vấn đề bệnh lý khác nhau, trong đó nổi bật nhất là công năng chữa bệnh viêm dạ dày. Nhưng để đảm bảo được hiệu quả cũng như phòng ngừa nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, bệnh nhân khi dùng lá khôi nên có sự tư vấn kỹ lưỡng từ thầy thuốc Đông y, kết hợp với đó là xây dựng cho mình một lối sống sinh hoạt, chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh.

Cây vú bò – Vị thuốc kiện tỳ bổ phế

Cây vú bò còn có tên khác là vú bò sẻ, vú lợn, ngải phún, sung ba thùy. Tên khoa học: Ficus simplicissima Lour. Cây vú bò mọc hoang dại trong rừng thứ sinh ở nước ta. Bộ phận dùng làm thuốc là vỏ rễ, thu hái quanh năm, được dùng thay thế hoàng kỳ nên có tên là thổ hoàng kỳ. Trong cây vú bò có nhiều acid hữu cơ, acid amin, các chất triterpen, alcaloid và coumarin.

Theo Đông y, vị thuốc thổ hoàng kỳ vị cay, ngọt, hơi ấm, có tác dụng kiện tỳ, bổ phế, hành khí lợi thấp, tráng gân cốt.

Chữa phong thấp tê bại, ho do phế lao, ra mồ hôi trộm, chân tay mệt mỏi vô lực, ăn ít bụng trướng, thủy thũng, viêm gan, bạch đới, sản hậu không có sữa. Liều dùng: 20 – 40g dạng thuốc sắc.

 Cây vú bò

Cây vú bò

Đơn thuốc có vị thuốc thổ hoàng kỳ (vú bò)

Kiện tỳ hóa thấp, trị các chứng viêm gan mạn, xơ gan, phù do suy dinh dưỡng: thổ hoàng kỳ 20g, diệp hạ châu 16g, nhân trần 12g, rau má 16g. Sắc uống.

Khứ đờm giảm ho (viêm phế quản, ho có đờm): thổ hoàng kỳ 20g, mạch môn 12g, diếp cá 20g, lá táo 16g. Sắc uống.

Bổ khí huyết, tỳ thận, bổ huyết, bổ tỳ, bổ thận: thổ hoàng kỳ 20g, đương quy 10g, bạch truật 10g, thục địa 10g. Sắc uống, ngày 1 thang. Có thể dùng đơn này với liều cao hơn để ngâm rượu, ngâm 10 – 15 ngày. Uống 30ml mỗi ngày.

Bổ tỳ ích khí, trị ăn không ngon miệng, tiêu hóa kém, hay đầy bụng, hay bị phân sống: thổ hoàng kỳ 20g, mộc hương 4g, thảo quả 6g, đậu khấu 6g. Sắc uống.

Chữa thấp khớp mạn tính: thổ hoàng kỳ (sao vàng) 20g, dây đau xương (sao vàng) 16g, rễ sung sao 12g, củ ráy tía sao 12g, rễ gối hạc (sao vàng) 16g, thiên niên kiện 12g, rễ bạch hoa xà 8g. Sắc nước, cho thêm ít rượu để uống.

Chữa phong thấp: rễ thổ hoàng kỳ 60g, móng giò lợn 250g, rượu trắng 60g. Cho nước, sắc lấy 1 bát, chia uống 2 lần trong ngày.

Chữa ứ máu tím bầm do ngã hay bị thương: lá hay quả giã nát, chưng với rượu; đắp hay chườm.

Chữa sa dạ dày, sa trực tràng, sa tử cung: thổ hoàng kỳ 30g, tô mộc 12g, hồi đầu thảo 12g, ngưu tất 12g, mộc thông 12g. Sắc uống. Uống 2 – 3 tháng.

Chữa bế kinh, sau khi đẻ ứ huyết đau bụng: 30 – 60g. Sắc nước, thêm ít rượu để uống.

Sưng đau tinh hoàn: rễ thổ hoàng kỳ tươi 60 – 120g. Sắc uống.

Bạch đới: rễ thổ hoàng kỳ khô 60g. Sắc uống.

Lợi sữa: thổ hoàng kỳ 20g, trạch tả 20g, mộc thông 20g, xuyên sơn giáp 10g. Sắc uống.

Theo BS. Nguyễn Tiểu Lan (SK&ĐS)

Tang Phiêu Tiêu( tổ bọ ngựa)

Tang phiêu tiêu là dược liệu từ tổ con bọ ngựa sống trên cây dâu tằm, thường được sử dụng điều trị các chứng bệnh tiết niệu sinh dục ở cả nam giới và nữ giới, như chứng di tinh, mộng tinh, xuất tinh sớm, liệt dương, tiểu dắt, đau thắt lưng, phụ nữ khí hư bạch đới, bế kinh,….Trong bài viết này, Thông tin chi tiết về vị thuốc Tang phiêu tiêu.

Hình 1: Tang phiêu tiêu

Hình 1: Tang phiêu tiêu

1 Tổng quan

1.1 Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Tang phiêu tiêu.

Tên khác: Tổ bọ ngựa.

Tên khoa học: Ootheca Mantidis.

1.2 Mô tả đặc điểm

Tang Phiêu Tiêu là tổ chứa những quả trứng của loài bọ ngựa sống trên cây dâu tằm. Tang phiêu tiêu hình trứng màu vàng nâu hay nâu đen, rộng khoảng 1,5 đến 3cm và dài khoảng 2 đến 5cm.

Tang phiêu tiêu xốp, nhẹ, thô và dai. Bên trong có nhiều ngăn xếp, mỗi ngăn chứa 1 trứng. Khi đốt, tang phiêu tiêu khó cháy thành ngọn lửa, thành than đen khét.

Hình 2: Ootheca MantidisHình 2: Ootheca Mantidis

1.3 Phân bố, thu hái, chế biến

Ở nước ta, Tang phiêu tiêu xuất hiện ở tất cả những nơi có trồng dâu tằm.

Thời gian thu hoạch: Vào thời gian bọ ngựa mới bắt đầu sinh sản, trứng còn chưa nở (khoảng từ tháng 5 đến tháng 8 hằng năm).

Chế biến: Sấy khô cho chín trứng bên trong. Sau đó đem bảo quản trong túi kín ở nơi khô mát, tránh ẩm mốc và mối mọt.

Hình 3: Đặc điểm của Ootheca MantidisHình 3: Đặc điểm của Ootheca Mantidis

1.4 Bộ phận sử dụng

Toàn bộ tổ bọ ngựa dính trên cành dâu tằm.

2 Thành phần hoá học

Thành phần chính của tang phiêu tiêu bao gồm acid amin, calcium, lipid, protein, chất béo, sắt…

Hình 4: Thành phần hóa học của Tang phiêu tiêuHình 4: Thành phần hóa học của Tang phiêu tiêu

3 Công dụng

3.1 Theo y học cổ truyền

Tính vị: Vị thuốc Tang phiêu tiêu có vị ngọt, mặn, tính bình.

Quy kinh: Tang phiêu tiêu quy vào 2 kinh Thận và Can.

Công dụng: Bổ thận, cố tinh, ích tinh, thông kinh hoạt lạc, lợi thủy, thông chứng ngũ lâm.

Chủ trị: Di tinh, liệt dương, đái dắt, đau thắt lưng, kinh nguyệt bế. Điển hình nhất là trường hợp thận dương hư với những triệu chứng như mộng tinh, xuất tinh sớm, đái dầm ban đêm, khí hư…

 

4 Bài thuốc có chứa Tang phiêu tiêu

4.1 Trị liệt dương, tảo tiết

Sao vàng xém cạnh 10 tổ bọ ngựa, nghiền thành bột rồi trộn đồng lượng với bột mẫu lệ. Mỗi ngày uống một liều trước khi đi ngủ trong 3 ngày liên tục.

Hoặc

Tang phiêu tiêu, tỏa dương, long cốt, nhục thung dung, bạch Phục Linh, mỗi vị lấy đủ 40g, đem tán thành bột mịn, trộn cùng với Mật Ong lượng vừa đủ và làm hoàn. Mỗi ngày uống 2 lần (sáng và tối), mỗi lần dùng 9g.
4.2 Trị di tinh, hoạt tinh

Sao vàng tổ bọ ngựa rồi nghiền thành bột, thêm bột long cốt (đồng lượng). Uống ngày 2 lần, liên tục trong một tuần.

4.3 Trị đái dầm, đái són

Sắc nước 10g tang phiêu tiêu cùng 15g long cốt rồi uống.

Tán thành bột các vị thuốc: tang phiêu tiêu (sao vàng), Ích Trí Nhân (sao qua), kim anh (bỏ hạt, sao vàng hoặc chưng với rượu), trộn đồng lượng. Uống mỗi ngày uống 2 đến 3 lần vào lúc đói với rượu hoặc nước ấm, mỗi lần dùng 8 đến 10g.
>4.4 Trị đi tiểu đau buốt, đi tiểu ra chất sánh váng như mỡ (cao lâm)

Sao vàng Tang phiêu tiêu rồi tán bột mịn. Uống 1 cái mỗi lần lúc đói với nước ấm hoặc với rượu.
4.5 Trị đi tiểu khó cầm ở phụ nữ

Sao Tang phiêu tiêu với rượu rồi tán nhỏ. Uống 8 g/lần với nước Gừng.
>4.6 Trị tiểu són, không cầm được khi có thai

Sao vàng 10 cái tổ bọ ngựa rồi tán nhỏ thành bột, chia 2 lần uống với nước cơm vào lúc đói.
4.7 Trị sa tử cung

Tang phiêu tiêu 50g, Hoàng Kỳ 15g, tán thành bột rồi cho vào dạ dày lợn (khoảng 400g) khâu kín lại. Chưng cách thủy đến khi thật nhừ rồi chia đều làm 3 lần, ăn trong ngày khi còn ấm nóng. Dùng 2 lần/tuần, mỗi lần cách nhau 4 ngày.

Chuẩn bị 15g tang phiêu tiêu, 30g hoàng kỳ, 15g bạch cập và 1 cái dạ dày lợn 400g và thực hiện tương tự như bài thuốc trên.

Hình 5: Vị thuốc Tang phiêu tiêu>Hình 5: Vị thuốc Tang phiêu tiêu

4.8 Trị ghẻ độc

Tang phiêu tiêu, hoàng bá, bối mẫu, mỗi vị 20g; xạ hương 2g; nhũ hương 10g; ngạnh mễ (phấn) 8g; khinh phấn, hùng hoàng, mỗi vị 4g; diên đơn 40g. Trộn đều tất cả rồi nghiền thành dạng bột mịn. Bôi bột thuốc lên vùng da bị ghẻ.
>4.9 Bổ thận tráng dương

20g tang phiêu tiêu, Xuyên Khung, Ngũ Vị Tử, phúc bồn tử, mỗi vị 20g; Ba Kích nhục, Bạch Linh, Đỗ Trọng, bổ cốt chỉ, hồi hương, Ngưu Tất, nhục thung dung, Thục Địa, Sơn Thù nhục, Phòng Phong, Thạch Hộc, trầm hương, Tục Đoạn, mỗi vị 30g; lộc nhung, nhục Quế, phụ tử, thạch long nhục, thỏ ty tử, trạch tả, mỗi vị 40g. Trộn đều, tán thành bột mịn, tiếp tục trộn với rượu và hồ để hoàn thành viên. Uống 12 – 16 g/ngày với rượu ấm.

Tang phiêu tiêu nướng 20g, Trạch Tả 10g, Thỏ Ty Tử vừa đủ ngâm qua đêm với rượu. Trộn đều các vị thuốc trên, tán bột và trộn với mật làm hoàn. Uống 12 – 16 g/lần với nước cháo khi bụng đói.

Tang phiêu tiêu (sao sơ), lộc nhung (bỏ lông, rửa với giấm và sao vàng), Mẫu Lệ (nung), Nhục Thung Dung (tẩm rượu 1 đêm), ngũ vị tử, mỗi vị 40g; thỏ ty tử (tẩm rượu 3 đêm) 1,2g, kê nội kim (sao sơ) 80g. Trộn đều các vị thuốc này và nghiền thành bột mịn. Mỗi lần uống 8g rượu ấm, dùng trước bữa ăn 1 lần/ngày.
4.10 Trị chứng hay quên, lao tâm tận, tiểu nhiều

Tang phiêu tiêu (nướng muối), Đương Quy, Nhân Sâm, long cốt, Quy Bản (nướng giấm), bạch linh, Viễn Chí (bỏ lõi), thạch xương bồ (sao muối), mỗi vị 40g. Trộn đều rồi nghiền thành dạng bột mịn. Uống 8 g/lần cùng với nước sắc nhân sâm.
4.11 Trị bệnh trĩ nội

Đốt 15 tổ bọ ngựa rồi nghiền thành bột mịn, trộn đều với Dầu Hạt Cải và bôi trực tiếp vào búi trĩ. Mỗi ngày bôi khoảng 2 – 3 lần.
>Sấy khô 10 tổ bọ ngựa rồi tán thành bột mịn. Lấy 10 g trộn với ít đường cát, chia đều thành 2 lần uống với nước sôi ấm, dùng liên tục khoảng 15 – 20 ngày.
>4.13 Trị đau lưng

Tang phiêu tiêu, ba kích, mỗi vị  30g; thạch hộc, đỗ trọng, mỗi vị  20g. Thái nhỏ tất cả vị thuốc này, phơi khô rồi tán thành dạng bột mịn. Trộn với mật ong và làm viên hoàn khoảng 6g. Mỗi lần uống 1 viên với rượu ấm, ngày dùng 2 lần.

Tang phiêu tiêu, liên tu, kim anh, mỗi vị 10g cùng 12g sơn dược. Cho tất cả vị thuốc vào ấm, thêm nửa thăng nước rồi sắc đến khi còn 100ml, lọc bỏ phần bã. Chia đều thành 2 lần uống, mỗi ngày nấu ngày 1 thang.
>4.14 Trị xuất huyết dạ dày, phổi

Sắc 15g bạch cập lấy khoảng 100ml nước. Sao vàng tang phiêu tiêu (lượng tùy ý) rồi tán thành bột mịn. Mỗi lần uống 3g bột thuốc với nước sắc bạch cập, ngày dùng 3 lần.
4.15 Trị bệnh viêm tai giữa

Trộn đều 10g tang phiêu tiêu đốt tồn tính cùng với 0,5g xạ hương rồi tán thành bột mịn. Dùng tăm bông thấm bột thuốc rồi bôi vào tai, mỗi ngày bôi 2 lần/ngày.

Cách 2

Bạn cần chuẩn bị một lượng tổ bọ ngựa vừa đủ rồi đem vào trong nồi để nung, tán nhỏ ra rồi bỏ vào trong hũ để đậy kín nắp lại. Để bảo quản được lâu hơn, bạn hãy để tổ bọ ngựa ở nơi khô ráo. Mỗi ngày bạn lấy ra một ít tổ bọ ngựa rồi thổi nhẹ vào vùng tai bị bệnh. Bạn nên duy trì thực hiện cách làm này 2 lần / ngày để thấy được sự thay đổi của bệnh.