Thấy tỏi mọc mầm thì đừng vội vứt đi, đó là bài thuốc quý có thể chống lại 14 loại ung thư

Các nhà khoa học chứng minh rằng, tỏi mọc mầm chứa nhiều dưỡng chất tốt hơn cả trong tỏi tươi.

Tỏi mọc mầm giúp tăng lượng dinh dưỡng vốn có. Bởi mầm tỏi không chỉ chứa nhiều chất xơ mà còn có lượng vitamin C cao hơn hẳn bình thường.

Không chỉ tốt cho sức khỏe, tỏi mọc mầm còn là “khắc tinh” của bệnh ung thư, là vị thuốc tự nhiên phòng chống căn bệnh nguy hiểm này. Quá trình nảy mầm trong tỏi kích thích sản sinh chất phytochemical, có khả năng chặn sự lây lan của các tế bào ung thư ác tính và ức chế hoạt động của các chất gây ung thư trên cơ thể. Ngoài ra, tỏi cũng sản xuất một lượng lớn các chất chống gốc oxy tự do – một trong những lý do chính cho sự hình thành của ung thư.

tac-dung-cua-mam-toi-phunutoday-01

Lợi ích của việc ăn tỏi mọc mầm

Các nghiên cứu của Tiến sĩ Mercola đã tìm ra rằng việc ăn mầm tỏi thường xuyên liệu có thể cung cấp nhiều lợi ích sức khỏe, chẳng hạn như:

– Ổn định hóa huyết áp và cholesterol trong máu

– Làm giảm nguy cơ bệnh tim, hạn chế cơn đau tim và đột quỵ

– Giảm nguy cơ viêm xương khớp

– Ngăn ngừa 14 loại tế bào ung thư, trong đó có ung thư tuyến tiền liệt, não và ung thư phổi

– Chống lại các vi khuẩn kháng thuốc

Điều này đã được giải thích trong nhiều nghiên cứu khi người ta nhận thấy rằng mầm tỏi chứa các chất bảo vệ chính nó khỏi các tác nhân gây hại thực vật. Báo cáo nghiên cứu của chuyên gia Jong-Sang Kim cùng các đồng nghiệp của ông ở Hàn Quốc đăng trên tạp chí Agricultural and Food Chemistry chỉ ra rằng: “Thực vật rất dễ bị tấn công bởi vi khuẩn, virus, và côn trùng trong vườn. Điều này khiến cho nhiều loại thực vật có khả năng tự tạo ra chất gọi là phytoalexin để tự bảo vệ chính nó. Chất này chống lại vi sinh vật và côn trùng, nhưng có lợi cho sức khỏe con người”.

Các nhà nghiên cứu còn chỉ ra rằng các chất chiết xuất từ tỏi mọc mầm được 5 ngày có tính chống oxy hóa mạnh nhất trong khi các hoạt động chống oxy hóa trong tỏi sống hay tỏi mới nhú mầm là thấp hơn nhiều.

Do đó, bạn nên dùng mầm tỏi để tận dụng khả năng chống oxy hóa của loài thực vật này.

Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là chúng ta bỏ ăn tỏi củ và chỉ ăn tỏi mọc mầm.

Củ tỏi cũng rất tốt cho sức khỏe con người. Nó tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng cường sức khỏe tim mạch, có đặc tính kháng viêm mạnh mẽ, và ức tế bào ung thư. Ngoài ra, tỏi còn chứa một lượng cao chất lưu huỳnh, được gọi là allicin, có hiệu quả tiêu diệt virus, nấm, vi khuẩn và ký sinh trùng, nhưng không gây các tác dụng phụ độc hại.

tac-dung-cua-mam-toi-phunutoday-02

Cách trồng và ăn mầm tỏi:

Cách 1: Chọn vài củ to, già và khỏe mạnh. Lấy 1 cái khay nhựa, trải một lớp bông hay vải ẩm bên dưới, xếp tỏi lên trên, rễ hướng xuống mầm hướng lên, để nơi thoáng mát. Hàng ngày, bạn dùng bình xịt phun sương phun đều lên khay tỏi cho ẩm. Không tưới quá nhiều nước khiến tỏi bị úng.

Cách 2: Đặt của tỏi vào một chiếc lọ. Đổ 1 lớp nước ngập rễ tỏi vài milimet.

Sau 5 ngày (tính từ ngày tỏi bắt đầu mọc mầm) là bạn có thể cắt mầm tỏi để đem đi chế biến.

Tương tự như việc sử dụng hành lá, bạn có thể cắt mầm tỏi sau mỗi 5 ngày cho đến khi tỏi già cỗi hết khả năng mọc mầm chúng ta sẽ làm mẻ khác.

Vì sao gia đình nào cũng nên thêm khoai sọ vào thực đơn mỗi ngày?

Khoai sọ không chỉ là món ăn ngon mà còn có nhiều công dụng trong chữa bệnh, mọi người nên biết.

khoai sọ chữa bệnhKhoai sọ là món ngon được mọi người ưa chuộng.

Khoai sọ vốn là thực phẩm quen thuộc, được chế biến thành nhiều món ngon được mọi người ưa chuộng. Vào những ngày hè nóng nực, một bát canh cua khoai sọ nấu với rau rút, rau muống cũng đủ để giải nhiệt cơ thể bởi hương vị ngọt đằm mà thanh mát.

Củ khoai sọ có 2 loại, loại mọc hoang dại và loại được trồng. Loại mọc hoang dại thường có màu tím, khi ăn thì phá khí, không bổ dưỡng. Còn loại củ khoai trồng ăn sẽ bở, có bột màu trắng , vỏ hơn dính, trơn, là thực phẩm có tính bình, giúp điều hoà nội tạng, có thể dùng để chữa được hư lao yếu sức.

Theo như nghiên cứu cho thấy, trong 100g củ khoai sọ tươi có chứa những thành phần là: nước 60g, ; xenlulo 1,2gprotit 1,8g, lipit 0,1g; gluxit 26,5g; 64mg canxi, 75mg phot pho, 1,5mg sắt, 0,03mg vitamin B2; 0,02mg caroten; 0,06mg vitamin B1;  0,1mg vitaminPP; 4mg vitamin C. Còn trong 100g củ khoai sọ khô có thành phần là: 15g nước;2,2g lipit; 3,1g protit; 73g gluxit; 3,1g xenlulo và 3,6g chất khoáng toàn phần.

Theo Đông y, lá khoai sọ, khoai môn có vị cay, tính  bình, có độc; củ vị ngọt cay, tính  bình; vào tỳ thận. Có tác dụng ích khí bổ thận, phá huyết tán kết, khu phong, chỉ thống, trừ đàm tiêu thũng.

Lưu ý:

– Nhiều người hay nhầm lẫn khoai sọ với khoai môn. Khoai sọ có kích thước nhỏ, tròn trịa còn khoai môn củ lớn hơn, hơi dài chứ không tròn. Khoai sọ ăn rất bùi, thơm, dẻo, ngon hơn khoai môn.

– Khi ăn khoai sọ luộc thì bạn nên rửa sạch khoai, luộc cả vỏ rồi mới bóc ăn sẽ bớt ngứa, khoai được khô hơn là cạo sạch vỏ.

– Khi bạn nấu canh, khoai sọ gọt vỏ, cắt làm đôi hoặc làm bốn, ngâm vào nước muối khoảng 15 – 20 phút cho khoai bớt nhớt rồi chần qua nước sôi để tránh ngứa khi ăn.

Khoai sọ, khoai môn là thực phẩm rất quen thuộc, chế biến thành nhiều món ăn ngon được nhiều người ưa chuộng.

Chúng chứa nhiều tinh bột, lipid, đường, chất xơ, sinh tố và khoáng chất (Fe, Ca, P) và nhiều acid amin. Các chất xơ trong khoai giúp tăng hoạt động hấp thu của ruột và tác dụng nhuận tràng chống táo bón; các acid béo chưa no linoleic và linolenic có tác dụng làm hạ huyết áp, giãn mạch, giảm cholesterol máu.
Theo Đông y, lá khoai sọ, khoai môn có vị cay, tính  bình, có độc; củ vị ngọt cay, tính  bình; vào tỳ thận. Có tác dụng ích khí bổ thận, phá huyết tán kết, khu phong, chỉ thống, trừ đàm tiêu thũng.
khoai sọ

Khoai sọ, khoai môn là thực phẩm rất quen thuộc, chế biến thành nhiều món ăn ngon được nhiều người ưa chuộng.

Một số món ăn thuốc từ khoai sọ

Canh cua khoai sọ: cua đồng 200g, khoai sọ 60g, rau rút 1 mớ. Cua đồng bỏ yếm và mai, rửa sạch giã nát, lọc lấy nước, cho mắm muối vừa ăn; khoai sọ cạo bỏ vỏ, rửa sạch bổ miếng vừa ăn, rau rút lấy phần lá, cọng non, bỏ rễ và bấc ngắt đoạn, rửa sạch. Cho khoai vào nước cua, nấu đến khi khoai chín nhừ, cho rau rút vào, đun vừa chín là được. Ăn trong ngày; dùng liền 2 – 3 ngày. Món này tốt cho người tâm trạng bồn chồn, kém ăn ít ngủ.

Xương lợn hầm khoai sọ: khoai sọ 60g, xương cẳng hoặc xương sống lợn 100g. Khoai sọ gọt vỏ rửa sạch, xương lợn chặt thành đoạn ngắn, thêm muối, nước gia vị, đun nhỏ lửa trong 2 giờ, cho ăn ngày 2 lần, có tác dụng khu phong trừ thấp. Món ngày dùng cho người bị nổi ban dị ứng, đau nhức tay chân.

Ngoài ra, khoai sọ, khoai môn còn dược dùng chữa các bệnh:

Thông hầu họng kháng độc: khoai sọ 15 – 20g, rễ kỷ tử 50g. Sắc trong 2 giờ, gạn lấy nước trong cho uống ngày 1 lần.

Uống liên tục 60 ngày. Dùng cho bệnh nhân bị u bướu vùng hầu họng.

Chữa tiêu chảy, lỵ: lá khoai sọ 30g, củ cà rốt 30g, tỏi vài nhánh. Sắc uống.

Chữa mụn nhọt, đầu đinh: củ khoai tươi và giấm, liều lượng bằng nhau. Đun sôi và nghiền nát, đắp vào chỗ đau.

Chữa vết thương kín sưng nề: khoai sọ 120g, hành sống 3 củ. Giã nát, thêm chút rượu trộn đều, bôi đắp qua gạc mỏng trên chỗ đụng giập chấn thương kín có sưng nề bầm tím. Tác dụng: hoạt huyết tiêu viêm.

Trị rắn cắn, ong đốt: lá khoai tươi giã nát, đắp vào chỗ đau.

Chữa mề đay: bẹ lá khoai 60g, rễ cây tai chuột 30g, hồng táo 30g, đường đỏ 30g. Sắc uống.

Chú ý: khoai sọ, khoai môn phải nấu chín kỹ để tránh gây ngứa.

Cách muối dưa bắp cải giòn ngon không thể cưỡng nổi

Mùa đông là thời điểm bắp cải ngon nhất trong năm, hãy bắt tay vào làm món dưa bắp cải theo công thức dưới đây, đảm bảo ngon không thể nào cưỡng lại được.

1. Nguyên liệu muối dưa bắp cải

400gr bắp cải

200gr cà rốt

1 lít nước lọc

Tỏi, gừng, rau răm

Gia vị: Muối, đường

2. Cách muối dưa bắp cải

Bước 1: Sơ chế nguyên liệu

Sơ chế nguyên liệu

Sơ chế nguyên liệu

Bắp cải bạn cắt sợi nhỏ, rửa sạch. Cà rốt bạn bào vỏ, sau đó cũng cắt thành sợi. 2 củ tỏi bạn cũng cắt thành từng lát, để muối dưa cải được thơm hơn. 1 củ gừng bạn cũng cắt thành sợi. Rau răm rửa sạch rồi thái nhỏ.

Bước 2: Trộn các nguyên liệu với nhau

Trộn nguyên liệu

Trộn nguyên liệu

Lấy một thau lớn đủ để muối bắp cải, bạn lần lượt cho bắp cải đã cắt, cà rốt, tỏi, gừng vào, rồi dùng bao tay nilon trộn thật đều tay, cho các nguyên liệu trộn đều với nhau. Sau đó, bạn cho rau răm vào trộn chung luôn.

Bước 3: Pha nước muối dưa

Dùng 1 lít nước lọc, sau đó cho vào thêm 6 muỗng muối, 10 muỗng đường rồi khuấy cho thật đều tay. Thế là hoàn thành phần nước muối dưa, siêu đơn giản luôn.

Bước 4: Muối dưa bắp cải

Muối dưa bắp cải

Muối dưa bắp cải

Lấy một cái hũ lớn, bạn cho phần nguyên liệu đã trộn với nhau ở bước 2 vào trong, tiếp đến cho phần nước muối dưa vào, đậy nắp kín lại và ngâm trong vòng 1-2 ngày là hoàn thành. Bạn nên đậy kín nắp để cho dưa bắp cải lên men nhanh.

Thành phẩm

Phần dưa bắp cải muối được 2-3 ngày xong sẽ có mùi thơm thơm nhẹ nhẹ của tỏi. Phần dưa bắp cải vô cùng đẹp mắt với những màu sắc thu hút như màu xanh nhẹ của bắp cải, màu xanh đậm của rau răm, màu đỏ của cà rốt.

Thưởng thức dưa bắp cải ngon

Thưởng thức dưa bắp cải ngon

Khi ăn thử, bắp cải muối giòn giòn, chua nhẹ nhẹ ngon vô cùng luôn. Bắp cải muối này mà ăn kèm với cá kho, thịt kho là hao cơm lắm, mà chấm kèm nước mắm chua ngọt cũng ngon không tả được.

Loại rau dại được ví như ‘lộc trời’, giá rẻ bèo, ai ăn cũng thích

Do mọc hoang dại nên năng suất loại rau này thấp, hiệu quả kinh tế không cao và dần khan hiếm.

Một loại rau trước đây không ai ăn nhưng đến nay lại trở thành hàng hiếm, được nhiều người khen ngon và là đặc sản đắt hàng.

Rau nhót, có cái tên khác là rau còng còng hay rau sương muối, cao từ 10 – 15cm, là cây thân thảo có màu hồng nhạt, mọng nước, nhỏ nhiều nhánh, lá dải giống cây hoa mười giờ, loại rau này mọc dại ở hồ tôm, đầm lầy, cánh đồng muối…

Chúng thường mọc hoang thành từng đám, có rễ rất sâu. Đây là loại rau không cần tốn công sức chăm bón, mọc hoang dã tự nhiên. Thông thường, rau nhót thường xuất hiện ở khu vực ven biển Cát Bà (Hải Phòng) và ven biển Quỳnh Lưu (Nghệ An).

Khi ăn, rau nhót có vị mặn mặn, sừn sựt. Nó thường được chế biến luộc, làm món nộm hoặc có thể xào chung với các loại hải sản, tỏi.

Khi ăn, rau nhót có vị mặn mặn, sừn sựt. Nó thường được chế biến luộc, làm món nộm hoặc có thể xào chung với các loại hải sản, tỏi.

Trước đây, loại rau này ít được biết tới, mọc rất nhiều vào thời điểm cuối mùa xuân, đầu mùa hạ. Người ta hay gọi là rau dại, cũng không ai biết loại rau này có từ bao giờ. Loại rau này mỗi người có khẩu vị khác nhau khi thưởng thức, có người thấy thanh mát nhưng cũng có người cảm thấy hơi mặn.

Giá của rau nhót lúc trước khá rẻ, chỉ rơi vào khoảng 5.000 – 8.000 đồng/kg. Nhưng hiện tại đã lên đến khoảng 25.000 – 30.000 đồng/kg. Ở một số thành phố, giá thành của rau nhót khi nhập về bán khá đắt đỏ, khoảng 90.000 – 100.000 đồng/kg”.

Theo một số chuyên gia, hiện nay rau nhót là loại rau chưa có nhiều nghiên cứu. Tuy nhiên, trên trang web Y Dược học Việt Nam cho biết, rau nhót còn có tên gọi khác là cây phì diệp biển. Theo Đông y, phì diệp biển chứa hàm lượng cao các muối natrium và kalium. Do cây mọc ở vùng biển, chứa muối nhiều nên người ta cho rằng nó có tính nhuận tràng, lợi tiểu, chống scorbut.

Nộm rau nhót thanh mát cũng rất lạ miệng. Bạn có thể tham khảo công thức làm nộm rau nhót dưới đây để cả nhà cùng thưởng thức.

Nguyên liệu

– Rau nhót: 1-2 mớ (tùy vào số lượng thành viên trong gia đình)

– Lạc rang giã dập: 1/2 bát nước chấm

– Đường

– Lá chanh

– Ớt tươi: 2-3 quả (nếu không ăn được cay thì giảm bớt)

– Giá: 100g

– Cà rốt: 1 củ

– Chanh tươi: 2 quả

– Mì chính

Món rau nhót nộm được nhiều người truyền miệng là bổ dưỡng, tốt cho sức khoẻ

Món rau nhót nộm được nhiều người truyền miệng là bổ dưỡng, tốt cho sức khoẻ

Cách làm nộm rau nhót

Sơ chế nguyên liệu

– Rau nhót mua về bạn rửa thật sạch rồi để cho ráo nước.

– Cà rốt gọt vỏ, bào thành sợi.

– Lá chanh rửa sạch thái chỉ.

– Giá rửa sạch, chần sơ qua nước nóng. Bạn lưu ý không chần giá quá chín vì như vậy sẽ làm giá mềm nhũn không ngon.

Luộc rau nhót

– Rau nhót sau khi rửa sạch bạn đem luộc chín rồi vớt ra ngâm ngay vào nước lạnh. Cách này giúp giữ cho rau được xanh và giòn ngon. Đến khi rau nguội, bạn dùng tay vắt rau nhót thật kỹ để loại bỏ bớt phần nước thừa.

Nộm rau nhót

– Tiếp đến bạn cho rau nhót đã vắt nước vào bát tô. Sau đó lần lượt cho vào đây giá đã chần sơ, lá chanh thái chỉ, cà rốt bào sợi, nước cốt chanh, đường, mì chính cùng với nước cốt chanh rồi trộn đều lên.

– Bạn dùng tay trộn sẽ giúp rau ngấm gia vị tốt hơn. Bạn lưu ý là cần thử rau nhót rồi mới nêm thêm muối vì bản thân rau nhót đã có vị hơi mặn. Nếu không thử qua rất dễ khiến món ăn trở nên quá mặn.

Nộm rau nhót có vị lạ miệng, hấp dẫn

Nộm rau nhót có vị lạ miệng, hấp dẫn

Hoàn thành

– Sau khi trộn xong bạn để khoảng 20 phút cho ngấm rồi gắp ra đĩa, rắc lạc rang lên trên. Món nộm giòn ngon, thanh mát khiến bạn khó có thể cưỡng lại. Rau nhót chín tới ăn rất giòn lại có màu xanh đẹp mắt. Lạc rang bùi béo, lá chanh thơm đặc trưng, cà rốt, giá đỗ giòn sần sật ăn cực cuốn.

Món ăn đạt yêu cầu phải có màu xanh đẹp mắt. Rau, giá và cà rốt vẫn giữ được độ giòn, mát. Gia vị nêm đậm đà có đủ vị chua – mặn – ngọt hòa quyện với nhau. Phần bùi béo của lạc rang sẽ trung hòa các vị cho món ăn trở nên xuất sắc hơn.

Xào rau tiện tay đổ ngay vào chảo, bảo sao rau thâm nát, muốn rau xanh giòn ngọt cứ làm cách này

Tìm hiểu và học một số thủ thuật để đảm bảo rau xào không chỉ có màu xanh, giòn, ngon mà còn giữ được mùi thơm nguyên bản, không bị chảy nước, nhũn.

Sai lầm thường gặp khi xào rau

Sai lầm tai hại khi xào khiến rau thâm đen

Sai lầm tai hại khi xào khiến rau thâm đen

 

Xào rau trực tiếp khi vừa rửa xong: Nhiều người có thói quen cho rau đã rửa sạch trực tiếp vào nồi rồi xào. Tuy nhiên, bề mặt của rau xanh lúc này thường vẫn còn dính rất nhiều nước. Điều này dẫn đến lượng nước lớn tiết ra trong quá trình xào, rau xanh vì thế sẽ chín nhũn, không còn giữ được kết cấu vừa mềm lại vẫn giòn.

Không đủ nhiệt: Rau xanh là loại rau ăn lá, cần xào ở nhiệt độ cao trong thời gian ngắn. Do đó nếu không đủ nhiệt sẽ dễ dẫn đến rau xanh không được tươi, mất đi màu xanh nguyên bản và chuyển vàng.

Nêm gia vị quá sớm: Đôi khi chúng ta vội nêm các loại gia vị cho món rau xào. Tuy nhiên thực tế việc thêm muối hoặc các gia vị khác quá sớm sẽ khiến rau bị mất nước, lá trở nêm nhũn, ảnh hưởng đến mùi vị.

Các kỹ thuật xào rau đúng cách

Mẹo 1: Chần rau trước khi xào để giữ được kết cấu vừa mềm lại vừa giòn

Khi xào rau, chần là một bước quan trọng. Chần không chỉ loại bỏ dư lượng thuốc trừ sâu trong rau một cách hiệu quả mà còn nhanh chóng khóa độ ẩm và chất dinh dưỡng của rau. Rau xanh sau khi chần và xả qua nước lạnh sẽ đảm bảo giữ được lượng nước trong thân rau ổn định, không dễ thoát ra trong khi xào và sẽ giữ được màu xanh đẹp mắt.

Xào rau tiện tay đổ ngay vào chảo, bảo sao rau thâm nát, muốn rau xanh giòn ngọt cứ làm cách này

Xào rau tiện tay đổ ngay vào chảo, bảo sao rau thâm nát, muốn rau xanh giòn ngọt cứ làm cách này

Phương pháp chần:

Cho nước vào nồi vừa đủ, sau khi đun sôi thì cho thêm một lượng nhỏ muối và vài giọt dầu ăn. Muối và dầu có thể giúp rau giữ được màu xanh tươi, hấp dẫn hơn sau khi chần.

Sau khi cho rau vào nồi, chần nhanh trong khoảng 30 giây đến 1 phút (khi rau mềm xẹp xuống). Lưu ý không chần rau quá lâu vì sẽ khiến rau mất đi độ giòn ngọt.

Sau khi vớt ra, thả ngay vào chậu nước lạnh để giữ được màu xanh của rau. Ngâm nước lạnh sẽ nhanh chóng giảm nhiệt độ và ngăn nhiệt dư tiếp tục hoạt động khiến rau bị mềm.

Chần không chỉ là chìa khóa, khóa giữ mùi vị của rau xanh mà còn giúp rau không tiết ra quá nhiều nước trong quá trình xào, giúp món rau ngon hơn.

Chần rau trước khi thả vào chảo xào

Chần rau trước khi thả vào chảo xào

Mẹo 2: Xào nhanh ở lửa lớn

Sau khi đã chần và ngâm rau trong nước lạnh, chúng ta vớt ra, để ráo. Bước tiếp theo là xào chúng trên lửa lớn. Khi xào rau, hãy đảm bảo nhiệt lượng trong nồi đủ lớn để chúng có thể nóng đều ở thời gian ngắn và giữ được độ giòn, tươi ngon.

Các bước xào rau xanh:

Cho một lượng dầu ăn thích hợp vào nồi. Đợi đến khi dầu nóng khoảng 70% đến 80% thì cho gừng, tỏi băm vào xào đến khi dậy mùi thơm. Mùi thơm của gừng và tỏi không chỉ loại bỏ vị chát của rau mà còn làm tăng hương vị cho toàn bộ món ăn.

Cho rau đã chần vào nồi và xào nhanh. Giữ nhiệt độ cao trong quá trình xào; cố gắng không xào rau quá lâu và kiểm soát toàn bộ quá trình trong vòng 1-2 phút.

Khi từng cọng rau được phủ đều trong dầu nóng và lá bắt đầu mềm, nhanh chóng thêm một lượng muối thích hợp, đảo thêm vài lần rồi cho ra đĩa. Lưu ý: Không nên cho muối quá sớm, nếu không rau sẽ dễ bị mềm nhũn.

Xào rau ở nhiệt độ cao giúp khóa độ ẩm và ngăn lá rau bị mềm quá mức do đun nóng kéo dài. Đặc biệt là các loại rau lá xanh như cải chíp và rau bina có thể nhanh chóng định hình khi tiếp xúc với nhiệt độ cao và kết cấu xào sẽ giòn hơn.

Mẹo 3: Sử dụng ít gia vị hơn để giữ được hương vị nguyên bản 

Bản thân rau xanh có mùi thơm tự nhiên, nêm quá nhiều gia vị sẽ làm mất đi mùi vị nguyên bản của nó. Vì vậy, khi xào rau bạn chỉ cần nêm gia vị đơn giản là muối, bột nêm (hoặc tinh chất cốt gà) và tỏi băm. Nếu thích, bạn có thể cho thêm vài giọt dầu mè trước khi dùng để tăng thêm hương vị. Không nên cho quá nhiều dầu ăn hoặc nước tương vì sẽ dễ làm mất đi độ tươi của rau.

Mẹo 4: Làm chủ lửa để rau giữ được màu xanh và không bị đổi màu khi lấy ra khỏi nồi

Muốn rau xào có màu xanh và hấp dẫn thì việc kiểm soát nhiệt độ cũng rất quan trọng. Khi xào rau, nếu để lửa quá cao hoặc thời gian quá lâu, rau sẽ dễ chuyển sang màu vàng, thậm chí chuyển sang màu xanh đen, mất đi màu xanh tươi sáng.

Kiểm soát nhiệt cho rau xào:

Chảo nóng và dầu ăn lạnh: Khi xào rau, hãy làm nóng chảo trước rồi mới cho dầu vào. Điều này vừa có thể giúp rau không bị bén chảo lại khiến chúng có màu sắc tươi sáng hơn.

Giữ nhiệt độ cao, xào trong thời gian ngắn: Xào trên mức lửa cao sẽ giúp rau chín nhanh nhưng không khiến rau bị mất màu hay ra quá nhiều nước do đun nóng kéo dài.

Thời điểm lấy ra khỏi nồi rất quan trọng: Khi thấy rau vừa mềm và lá bắt đầu chuyển sang màu sáng nghĩa là lúc này rau đã chín bạn nên lấy ra khỏi chảo. Muốn xào rau ngon thì không nên đun quá lâu.

Cách làm món gà hấp muối hột thơm ngon, bổ dưỡng, phù hợp với buổi nhậu lai rai ngày mưa

 

Bên cạnh gà luộc, gà hấp lá sen, gà rang muối… thì bạn còn có thể làm ngay món gà hấp muối hộp để chiêu đãi gia đình, bạn bè.

Không chỉ là thực phẩm có hương vị thơm ngon và cách chế biến đa dạng, thịt gà còn cung cấp hàm lượng cao chất đạm, ít chất béo. Vì vậy giúp phát triển cơ bắp, hỗ trợ giảm cân, ngăn ngừa bệnh viêm khớp…

Bên cạnh những món ăn như thịt gà chiên nước mắm, gà rang muối, lẩu gà lá é, gà kho sả ớt, cà ri gà, cháo gà, gà nướng mật ong… bạn có thể làm món gà hấp muối hột theo cách đơn giản này.

1. Nguyên liệu làm món gà hấp muối hột

– Gà: 1 con

– Hành tím, ớt, chanh

– Sả, lá chanh

– Hành tây

– Lá chuối

– Gia vị: Muối hột, dầu ăn, nước mắm, bột nghệ, hạt nêm, dầu hào, đường

Thịt gà là nguyên liệu vừa ngon vừa có cách chế biến đa dạng.

Thịt gà là nguyên liệu vừa ngon vừa có cách chế biến đa dạng.

2. Cách làm món gà hấp muối hột

Bước 1: Sơ chế nguyên liệu

– Thịt gà sau khi mua về sẽ được mang đi sơ chế sạch sẽ. Sau đó dùng muối hột chà xát lên da gà để khử mùi hôi và giúp gà bớt nhớt. Tiếp đó, rửa gà với nước sạch và để ráo.

– Cắt bỏ phần gốc sả rồi rửa sạch và để ráo nước. Sau đó đập dập sả và cắt thành những khúc dài.

– Lột vỏ hành tây, rửa lại với nước và cắt thành các khoanh tròn.

– Bóc vỏ hành tím, rửa sạch sẽ và mang 2 củ đi băm nhỏ, 2 củ còn lại cắt thành lát mỏng.

– Cắt bỏ phần cuống ớt, rửa sạch lại với nước và băm nhuyễn.

– Rửa sạch lá chanh, để ráo nước rồi thái sợi nhỏ.

– Mang lá chuối đi rửa sạch sẽ rồi để ráo nước.

Bước 2: Ướp gà

– Lấy một chiếc bát sạch, lần lượt thêm vào các nguyên liệu đường, bột nghệ, nước mắm, dầu hào, hành tím băm nhuyễn, ớt băm…

– Dùng thìa hoặc đũa trộn đều lên cho các gia vị hoà quyện với nhau.

– Sau đó lấy hỗn hợp đã trộn chà xát lên bề mặt con gà và ướp trong khoảng 30 phút cho ngấm gia vị.

Ướp thịt gà với gia vị trong khoảng 30 phút để ngấm gia vị.

Ướp thịt gà với gia vị trong khoảng 30 phút để ngấm gia vị.

Bước 3: Hấp gà

– Lót lá chuối dưới đáy nồi rồi rải lên một lớp muối hột.

– Tiếp đó, thêm vào hành tây thái lát mỏng, sả cắt khúc lên tren muối rồi cho gà đã ướp gia vị vào.

– Rải thêm lá chanh thái sợi xung quanh và hành thái lát lên trên mặt gà.

– Sau đó đặt nồi lên bếp, đậy kín nắp và hấp gà trong khoảng 30 phút trên lửa chín vừa.

– Cho gà đã hấp chín ra đĩa, thái miếng vừa ăn rồi rắc thêm một chút lá chanh cho đẹp mắt.

Món gà hấp muối hột sau khi chế biến xong sẽ có màu sắc và mùi vị vô cùng hấp dẫn. Khi ăn, bạn không chỉ cảm nhận được vị mềm béo, ngọt thơm từ thịt gà mà còn xen lẫn vào là mùi thơm đặc trưng từ sả. Món gà hấp muối hột ngon nhất khi được chấm kèm muối tiêu chanh.

Món gà hấp muối hột ngon nhất khi được chấm kèm muối tiêu chanh.

Món gà hấp muối hột ngon nhất khi được chấm kèm muối tiêu chanh.

3. Lưu ý khi làm món gà hấp muối hột

– Khi mua gà, cần chọn những con có kích cỡ vừa phải, da vàng nhạt, mỏng mịn và có độ đàn hồi cao. Những con gà ngon sẽ có thân nhỏ gọn, ức hẹp và săn chắc.

– Để khử mùi hôi của thịt gà, bạn có thể sử dụng giấm hoặc nước cốt chanh pha với chút muối hột chà xát lên bề mặt con gà.

– Mặc dù thịt gà ngon và bổ nhưng những người có vết thương hở hoặc mắc các bệnh như sỏi thân, xơ gan, viêm khớp, huyết áp, tim mạch… cần tránh ăn để không ảnh hưởng sức khoẻ.

Thả thứ này vào nấu chả lá lốt: Chả xanh mướt đều tăm tắp nhìn là muốn ăn ngay

Với công thức làm chả lá lốt dưới đây bạn sẽ thấy món ăn của mình thơm ngon, bắt mắt nhìn vô cùng hấp dẫn.

Nguyên liệu làm chả lá lốt

– Thịt lợn: 400g

– Lá lốt: 20-30 lá

– Hành lá, hành tím, tỏi

– Gia vị: Bột canh, hạt nêm, bột ngọt, tiêu, nước mắm, dầu ăn

Cách làm chả lá lốt thơm ngon

Bước 1: Sơ chế nguyên liệu

Thịt lợn rửa sạch, để ráo nước rồi mang đi xay hoặc băm tay cho nhuyễn. Bạn cũng có thể nhờ xay luôn ở hàng thịt.

Với phần hành tím, tỏi bóc vỏ, rửa sạch, đập dập rồi băm nhỏ. Với phần hành lá rửa sạch rồi cắt thành đoạn nhỏ tầm 0,5cm

Cách cuốn chả lá lốt ngon

Cách cuốn chả lá lốt ngon

Lá lốt rửa sạch, chọn những lá đẹp để sang 1 bên, những lá xấu hoặc bị rách bạn cắt nhỏ cho ra bát.

Bước 2: Ướp thịt

Thịt sau khi băm thì đem đi trộn đều cùng hành tím, tỏi, hành lá và lá lốt băm nhỏ. Sau đó, nêm 1 muỗng cà phê bột canh, 1 muỗng cà phê hạt nêm, 1 muỗng cà phê bột ngọt, 1 muỗng cà phê tiêu, 2 muỗng cà phê nước mắm.

Sau khi có đủ gia vị trên, bạn hãy đảo thật đều lên bằng găng tay và để trong khoảng 30 phút để thịt thấm đều gia vị.

Bạn có thể cho thêm một chút dầu ăn để thịt không bị mất nước, khi rán chả sẽ mềm và ngon hơn.

Bước 3: Cuốn chả

Trải mặt trái của lá lốt ra, dùng thìa xúc một lượng nhân vừa đủ lên trên rồi cuốn lại. Cứ thế, cuốn cho đến khi hết nhân.

Cách cuốn chả lá lốt ngon

Cách cuốn chả lá lốt ngon

Bước 4: Rán chả lá lốt

Đặt chảo lên bếp và đun. Sau khi chảo nóng, bạn đổ dầu vào sao cho láng mặt chảo.

Tiếp đó, cho chả vào chảo và rán. Bạn nên rán phần chả có mép lá chìa ra trước để chả được cố định trong lúc chế biến.

Lật đều chả khoảng 10-15 phút cho đến khi toàn bộ bề mặt lá lốt chuyển sang màu vàng nâu là chả đã chín rồi đó. Khi gắp ra đĩa, bạn hãy lót một vài tờ giấy ăn ở dưới để thấm bớt dầu, lúc ăn không bị ngấy.

Món chả lá lốt thơm ngon (Ảnh: Dân Việt)Bước 5: Thành phẩm

Vậy là bạn đã hoàn thành món chả lá lốt cực kỳ thơm ngon cho gia đình thưởng thức. Chả lá lốt đạt yêu cầu là chín đều, không cháy, nhân chả mềm, hương thơm ngào ngạt.

Chả lá lốt dùng làm món ăn chơi hay ăn cùng cơm cũng đều rất phù hợp.

Tuy nhiên, chả lá lốt đúng điệu và ngon nhất khi bạn thưởng thức với rau sống và chấm với nước mắm chua ngọt. Phần chả mềm, lá lốt thơm, rau tươi mát và nước mắm chua ngọt cân bằng khiến càng ăn càng thấy ngon.

Những lưu ý khi làm chả lá lốt

Với thịt lợn, bạn nên mua thịt vai hoặc thịt ba chỉ vừa có nạc vừa có mỡ thì món ăn sẽ mềm, ngon hơn.

Thịt lợn ngon có màu đỏ hồng tươi sáng, miếng thịt khô ráo, săn chắc, nhấn vào có độ đàn hồi, thịt không có mùi lạ. Không mua nếu thấy thịt heo xỉn màu, chảy nước, mềm nhũn hay có mùi hôi, đây là thịt để đã lâu, không ngon.

Với hành tím ngon, nên chọn những củ hành tím to, đều nhau, cầm chắc tay, không bị mốc. Không chọn củ dẹp, mềm.

Để chọn lá lốt ngon thì bạn nên chọn loại lá bánh tẻ, lá to đều, dày lá, màu sậm, còn nguyên vẹn, không bị rách. Không nên chọn những lá ngả màu xanh quá đậm, nhìn cằn cỗi, cảm giác lá cứng giòn, đây là lá già. Cũng không nên chọn những lá ngả nhiều về xanh nõn chuối, đây là lá non, mềm và không được thơm.

Thả thứ nào vào chảo trước khi rán cá: Cá giòn tan không lo dính chảo vỡ nát

Với mẹo nhỏ dưới đây bạn có thể rán cá giòn tan thơm ngon, ai cũng phải gật gù khen khéo léo.

Món cá rán vàng ươm là món ăn ai cũng yêu thích. Dưới đây là mẹo rán cá vàng ươm, thơm ngon khiến cho bạn ăn một lần là nhớ mãi.

Cách rán cá vàng ươm không vỡ nát

Bôi lòng trắng trứng lên cá

Trước khi rán cá, nếu bôi lòng trắng trứng lên khắp bề mặt cá sẽ khiến cá vừa ngon, không bị dính chảo, da lại giòn.

Tẩm bột lên cá

Một trong những mẹo nhỏ giúp bạn rán cá vàng ươm, giòn tan là hãy bôi lòng trắng lên cá, có thể tẩm chút bột. Cho cá ra để ráo một chút rồi lăn cá vào đĩa tinh bột để tinh bột bám đều khắp các mặt cá. Cho lượng dầu ăn phù hợp vào chảo, đun nóng dầu ăn rồi bạn hãy rắc một ít tinh bột vào chảo, lắc chảo từ trái sang phải vài lần để tinh bột hòa quyện vào dầu ăn, sau đó cho cá vào nồi, rán vàng đều hai mặt. Với cách này, cá rán đảm bảo vàng giòn, không dính chảo.

Cách rán cá không vỡ nát giòn tan

Cách rán cá không vỡ nát giòn tan

Dùng muối

Khi cho dầu ăn vào chảo, thả thêm vài hạt muối vào rồi tiếp tục đun nóng chảo và rán cá như bình thường, dầu sẽ không còn bắn lên nữa. Ngoài ra, muối là để cá cứng mình và dễ lật, trước khi rán cá, ngâm cá với nước muối pha loãng chừng 10-15 phút. Sau đó để ráo cá hoặc thấm khô cá rồi cho vào rán.

Sử dụng gừng

Một trong những cách rán cá giòn tan là trước khi rán cá, dùng một lát gừng thoa khắp lên mặt chảo. Đây là một trong những cách chống dính khi rán cá rất hiệu quả, thậm chí nó có tác dụng với cả khi chiên rán các thực phẩm khác.

Cách rán cá vàng ươm giòn tan

Cách rán cá vàng ươm giòn tan

Mẹo dùng rượu

Nếu không thích mùi gừng thì mọi người có thể dùng rượu, cách này thì tốn kém hơn. Rượu thì có thể dùng rượu nếp hoặc rượu nho chứ dùng rượu gạo bình thường không có tác dụng đâu.

Chi tiết cách làm như sau: đun nóng chảo, đổ khoảng 1/4 chén nhỏ rượu vào trước, sau đó cho dầu vào rán như bình thường.

Với cách này thì mọi người không cần phải dùng nhiều dầu vì cá chắc chắn không bị dính, thành phẩm là những đĩa cá vàng ruộm, giòn tan khiến ai cũng phải chảy nước miếng.

Rán đúng cách

Một trong những mẹo rán cá ngon là khi rán cá, lưu ý, phải đợi cho mặt cá rán vàng rồi mới lật, như vậy cá sẽ không bị nát. Nếu bạn lật sớm, mặt rán chưa kịp vàng giòn, cá sẽ bị nát.

Chần qua nước sôi, tưởng sạch mà ngấm thêm chất bẩn, muốn thịt sạch, thêm chất bổ phải có thứ này

 

Chần qua nước sôi là thói quen phổ biến của nhiều gia đình để làm sạch thịt, nhưng thực tế không phải lúc nào cũng hiệu quả. Nếu sơ chế không đúng cách, thịt không những không sạch mà còn dễ ngấm thêm tạp chất và hóa chất độc hại.

1. Sự thật đằng sau việc chần thịt qua nước sôi

Chần thịt qua nước sôi là thói quen phổ biến của nhiều gia đình Việt Nam trước khi chế biến các món ăn. Người ta tin rằng cách làm này giúp loại bỏ cặn bẩn, mùi hôi, hóa chất, và máu dư trong thịt. Tuy nhiên, theo các chuyên gia dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, việc chần thịt nếu không đúng cách có thể phản tác dụng, làm thịt “ngấm thêm chất bẩn”.

Chần qua nước sôi, tưởng sạch mà ngấm thêm chất bẩn, muốn thịt sạch, thêm chất bổ phải có thứ này

Chần qua nước sôi, tưởng sạch mà ngấm thêm chất bẩn, muốn thịt sạch, thêm chất bổ phải có thứ này

Khi thịt tiếp xúc với nước sôi ở nhiệt độ cao, protein trên bề mặt bị đông lại quá nhanh, hình thành một lớp màng. Lớp màng này ngăn cản các tạp chất, hóa chất còn sót lại thoát ra ngoài, thậm chí các chất bẩn trong nước chần có thể bám ngược vào miếng thịt.

2. Vì sao cách chần thịt thông thường không an toàn?

Nước sôi không loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn: Vi khuẩn gây bệnh như Salmonella hoặc E. coli chỉ bị tiêu diệt hoàn toàn khi nấu ở nhiệt độ từ 70-100°C trong thời gian dài. Chần qua nước sôi không đủ để tiêu diệt chúng.

Hóa chất ngấm ngược vào thịt: Nếu nguồn nước chần không sạch hoặc chứa dư lượng clo, các hóa chất này dễ dàng thẩm thấu vào thịt khi lớp màng protein chưa hoàn toàn hình thành.

3. Muốn thịt sạch, thêm chất bổ: Làm đúng cách với những nguyên liệu quan trọng

3.1. Sử dụng gừng và muối để sơ chế

Công dụng: Gừng có đặc tính kháng khuẩn tự nhiên, giúp loại bỏ mùi hôi và một số vi khuẩn bám trên bề mặt thịt. Muối cũng hỗ trợ làm sạch và làm thịt mềm hơn.

Cách làm:

Rửa thịt dưới vòi nước sạch để loại bỏ máu thừa.

Đun sôi nước với một ít gừng đập dập và muối.

Thả thịt vào nước sôi khoảng 1-2 phút, vớt ra rửa lại bằng nước sạch.

3.2. Thêm chanh hoặc giấm trong nước chần

Công dụng: Chanh và giấm có tính axit nhẹ, giúp loại bỏ các chất bẩn, mùi tanh và giảm bớt dư lượng hóa chất.

Cách làm:

Sau khi rửa sơ, đun nước chần với vài lát chanh hoặc một muỗng giấm.

Chần thịt trong vòng 2 phút, vớt ra rửa sạch, sau đó chế biến theo ý thích.

Cách luộc thịt lợn ngon, trắng giòn

Cách luộc thịt lợn ngon, trắng giòn

3.3. Kết hợp lá trà xanh hoặc sả để tăng độ sạch và hương vị

Công dụng: Trà xanh và sả có khả năng khử mùi hiệu quả, đồng thời bổ sung hương thơm tự nhiên cho thịt.

Cách làm:

Đun sôi nước với lá trà xanh hoặc sả cắt khúc.

Chần thịt trong nước này, đảm bảo nước không quá sôi mạnh để tránh làm mất dưỡng chất.

Cách làm sạch thịt lợn đơn giản

Cách làm sạch thịt lợn đơn giản

4. Một số lưu ý khi sơ chế thịt

Lựa chọn thịt tươi: Thịt tươi có màu hồng sáng, không mùi lạ, và độ đàn hồi tốt. Thịt kém chất lượng dù chần kỹ cũng khó đảm bảo an toàn.

Không tái sử dụng nước chần: Nước chần chứa nhiều tạp chất và vi khuẩn, tuyệt đối không dùng để nấu canh hoặc chế biến món ăn.

Không chần quá lâu: Chần thịt quá lâu không chỉ làm mất chất dinh dưỡng mà còn khiến thịt bị khô, dai.

5. Lợi ích của việc sơ chế đúng cách

Giữ được chất dinh dưỡng: Thịt được sơ chế đúng cách giữ lại lượng protein, vitamin và khoáng chất cần thiết.

An toàn sức khỏe: Các tạp chất, vi khuẩn được loại bỏ triệt để, giảm nguy cơ ngộ độc thực phẩm.

Tăng hương vị món ăn: Thịt sạch sẽ, thơm ngon hơn khi chế biến.

6. Kết luận

Thói quen chần thịt qua nước sôi tưởng như đơn giản nhưng lại ảnh hưởng lớn đến chất lượng thực phẩm và sức khỏe. Thay vì chỉ dùng nước sôi thông thường, hãy thêm các nguyên liệu tự nhiên như gừng, chanh, hoặc trà xanh để thịt sạch và bổ dưỡng hơn. Làm đúng cách không chỉ đảm bảo món ăn ngon mà còn bảo vệ sức khỏe cho cả gia đình.

Nấm kim châm đừng chỉ mang nấu canh hay thả lẩu, làm cách này để có món ăn sáng giàu canxi

Bằng sự kết hợp giữa nấm kim châm và nguyên liệu này, bạn sẽ có món ăn vừa ngon vừa bổ, giàu gấp đôi canxi.

Nấm kim châm là một thực phẩm ngon, giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khoẻ. Nguyên liệu này chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, chất xơ, canxi… nên tốt cho hệ tiêu hoá, bộ não, tim mạch; tăng cường miễn dịch cơ thể, ngăn chăn tế bào ung thư phát triển, bổ sung chất dinh dưỡng và bảo vệ hệ tiêu hoá…

Từ nguyên liệu nấm kim châm, bạn có thể chế biến nhiều món ăn ngon như nấm kim châm xào thịt băm cà chua, canh kim chi nấm kim châm, nấm kim châm sốt cay, nấm kim châm hấp nước tương… Ngoài ra, bạn cũng có thể làm món bánh nấm kim châm đơn giản theo công thức này.

Nấm kim châm là một thực phẩm ngon, giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khoẻ.

Nấm kim châm là một thực phẩm ngon, giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khoẻ.

1. Nguyên liệu làm món bánh nấm kim châm

– Nấm kim châm: 150 gram

– Bột mì: 40 gram

– Trứng: 3 quả

– Hành lá

– Gia vị: Muối tiêu, muối, dầu ăn

2. Cách làm món bánh nấm kim châm

Bước 1: Sơ chế nguyên liệu

– Nấm kim châm sau khi mua về sẽ được mang đi rửa sạch sẽ rồi bỏ phần rễ và cắt thành những khúc nhỏ. Sau đó rửa lại với nước cho sạch và để riêng ra bát.

– Nhặt bỏ lá hỏng, lá úa của hành lá rồi rửa lại với nước sạch và thái nhỏ.

Nấm kim châm sau khi mua về sẽ được mang đi rửa sạch sẽ rồi cắt bỏ rễ.

Nấm kim châm sau khi mua về sẽ được mang đi rửa sạch sẽ rồi cắt bỏ rễ.

Bước 2: Trộn nguyên liệu

– Lấy một chiếc bát sạch, cho nấm kim châm vào rồi lần lượt thêm hành lá, muối, tiêu, trứng và bột mì.

– Dùng thìa hoặc đũa trộn đều tay cho các nguyên liệu hoà quyện với nhau và để riêng sang một bên.

Bước 3: Chiên bánh nấm kim châm

– Đặt chảo lên bếp, thêm vào một chút dầu ăn rồi đun nóng.

– Tiếp đó, cho hỗn hợp vừa trộn vào chiên trong lửa nhỏ đến khi thấy bánh vàng đều hai mặt là được.

– Gắp bánh ra để riêng trong đĩa và từ từ thưởng thức.

Món bánh nấm kim châm sau khi chế biến xong sẽ có màu sắc vô cùng hấp dẫn khi kết hợp sắc vàng của trứng, màu trắng của nấm kim châm và màu xanh từ hành lá. Khi ăn, bạn sẽ cảm nhận được lớp vỏ giòn rụm, bùi béo và nấm kim châm thanh mát. Món bánh nấm kim châm ngon nhất khi được ăn nóng và chấm cùng tương ớt, tương cà đều phù hợp.

Món bánh nấm kim châm ngon nhất khi được ăn nóng.

Món bánh nấm kim châm ngon nhất khi được ăn nóng.

3. Lưu ý khi làm món bánh nấm kim châm

– Khi mua nấm kim châm, bạn nên chọn loại màu trắng, còn tươi mới và phần thân không bị dập nát. Ngoài ra, cũng nên mua nấm kim châm còn nguyên phần gốc rễ, phần mũ dính chặt vào thân, chắc chắn.

– Nên tìm mua nấm kim châm tại các cửa hàng, siêu thị lớn, có uy tín. Cần xem kỹ thời gian sản xuất và hạn sử dụng của thực phẩm để đảm bảo an toàn sức khoẻ người sử dụng. Tránh mua những túi nấm kim châm đã hết hạn sử dụng vì chúng dễ bị vi khuẩn xâm nhập và gây ngộ độc thực phẩm.

– Nếu để nấm kim châm ở nhiệt độ 1 đến 5 độ C, bạn có thể bảo quản trong khoảng 30 đến 45 ngày. Còn với nhiệt độ thường, nấm kim châm thường chỉ bảo quản được khoảng 2 đến 3 ngày. Không mua những túi nấm kim châm đã bị đổi màu, bị chảy nước hoặc có cảm giác nhớt khi chạm vào.

– Mặc dù nấm kim châm ngon và bổ nhưng những người có tiền sử dị ứng thực phẩm này, người có đường ruột yếu… cần tránh ăn để đảm bảo sức khoẻ.