Ăn trứng gà mỗi ngày cơ thể sẽ có 5 thay đổi đặc biệt, số 1 rất nhiều người tò mò

Trứng gà được dùng rất phổ biến ở Việt Nam, trong trứng chứa nhiều dưỡng chất và rất an toàn. Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu tác dụng trứng mang đến cho sức khỏe nhé.

Thành phần dinh dưỡng có trong trứng

Trong 100g trứng gà có chứa:

– 155 calo;

– Lipid 11g;

– Chất béo bão hoà 3,3g;

– Chất béo không bão hòa đa 1,4g;

– Chất béo không bão hòa đơn 4,1g;

– Cholesterol 373mg;

– Natri 124mg;

– Kali 126mg;

– Cacbohydrat 1,1g;

– Chất xơ 0g;

– Đường thực phẩm 1,1g;

– Protein 13g;

– Canxi 50mg.

Ngoài ra trong trứng gà chứa vitamin A, D, E, B6, thành phần dinh dưỡng trong trứng tập trung nhiều nhất ở lòng trắng trứng

Trứng gà có tác dụng gì?

Cung cấp lượng lớn dưỡng chất cho cơ thể

Trong trứng gà có chứa rất nhiều vitamin, như vitamin A, D, E, B1, B6 hay B12 cùng với canxi, magie, kẽm và sắt đều là những dưỡng chất rất cần thiết đối với sức khỏe. Trong trứng gà không chứa tinh bột và chỉ chức rất ít chất béo nên đây cũng là một thực đơn bổ dưỡng đối với những ai vừa muốn giảm cân, vừa muốn đảm bảo sức khỏe.

Empty

Ngoài ra, nguồn protein trong trứng gà vô cùng dồi dào, lòng trắng trứng còn có tác dụng tăng cường độ dẻo dai cho cơ bắp, chống lão hóa, giảm nếp nhăn.

Có lợi cho sức khỏe của mắt

Lutein và zeaxanthin có trong trứng là những chất chống oxy hóa có lợi ích lớn cho sức khỏe của mắt. Các nghiên cứu cho thấy tiêu thụ đủ lượng chất dinh dưỡng này có thể làm giảm đáng kể nguy cơ đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng, hai chứng rối loạn mắt rất phổ biến. Bên cạnh đó, trứng cũng chứa nhiều vitamin A rất tốt cho sức khỏe của mắt.

Làm đẹp với lòng trắng trứng gà

Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, lòng trắng trứng chứa các dưỡng chất giúp ngăn ngừa và điều trị các loại mụn trứng cá, mụn đầu đen, mụn cám cực kì hiệu quả. Ngoài da, khi sử dụng trực tiếp lòng trắng trứng lên các vùng da dầu, bạn còn có thể thấy rõ được hiệu quả làm giảm lượng dầu trên da, giúp da khô thoáng hơn và làm mềm da nên rất được các chị em phụ nữ yêu thích.

Vậy nếu được hỏi ăn trứng gà sống có lợi gì, thì thực chất, việc ăn trứng gà sống chỉ giúp bạn hấp thu khoảng 30% lượng dưỡng chất có trong trứng gà, và người ta cũng chỉ sử dụng trứng gà sống, đặc biệt là phần lòng trắng trứng để làm đẹp.

Trứng gà với mật ong – Bài thuốc làm đẹp cho chị em phụ nữ
cach-lam-dep-toc-voi-trung-ga-cho-mai-toc-mem-muot-chac-khoe-2

Nhiều người vẫn luôn thắc mắc rằng ăn trứng gà với mật ong có tác dụng gì, thì câu trả lời sẽ có ngay sau đây. Thứ nhất, trứng gà khi kết hợp với mật ong đều là hai vị thuốc làm đẹp của chị em phụ nữ, vậy nên khi sử dụng chung chúng với nhau thì sẽ có công dụng làm đẹp da, chăm sóc da đồng thời dưỡng cho tóc suôn mượt nếu bạn dùng hỗn hợp thoa lên tóc.

 

Những lợi ích quý giá của quả đu đủ với sức khỏe con người

Đu đủ có chứa một số chất dinh dưỡng thiết yếu mà cơ thể bạn cần để hoạt động bình thường. Dưới đây là một số lý do tuyệt vời để bổ sung đu đủ vào chế độ ăn uống của bạn.

Giúp giảm cân

Mặc dù đu đủ không có khả năng đốt chất béo, nhưng đu đủ cung cấp cho bạn chất xơ để giúp bạn no lâu hơn. Hơn nữa, đu đủ chứa ít calo và đường, đó là lý do tại sao bạn luôn có thể thêm đu đủ vào thực đơn ăn kiêng của mình.

Giảm viêm

5931_dudu83

Đu đủ có chứa các loại enzyme được gọi là papain và chymopapain có tác dụng chống viêm và giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính. Các enzyme này cũng có thể điều trị các vấn đề khác liên quan đến viêm như viêm khớp dạng thấp, bệnh gút, phù nề…

Cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng

Đu đủ là nguồn vitamin tuyệt vời với các đặc tính chống ô xy hóa như vitamin A, vitamin E và vitamin C. Trái cây màu cam này cũng cung cấp các vitamin và khoáng chất phức tạp như kali, đồng và magiê. Các vitamin và khoáng chất này hoạt động cùng nhau để hỗ trợ tái tạo tế bào và giúp ngăn ngừa tác hại do các gốc tự do gây ra.

Cung cấp vitamin A

Đu đủ giúp cải thiện sức khỏe thị giác vì sự hiện diện của vitamin A. Nó là một chất chống ô xy hóa bảo vệ thị lực và giúp ngăn ngừa một số bệnh về mắt như đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng.

Bạn có thể tăng gấp đôi lượng đu đủ lên 3 miếng mỗi ngày để tăng cường sức khỏe thị giác.

Chống lão hoá

Quả đu đủ có thể khiến bạn trông trẻ hơn tuổi hiện tại của bạn. Đu đủ có chứa vitamin C và vitamin E giúp bảo vệ làn da của bạn và giữ cho bạn tươi trẻ. Ngoài ra còn có chất chống oxy hoá như beta-carotene giúp bảo vệ làn da của bạn khỏi những tổn thương của gốc tự do và giữ cho nếp nhăn và các tổn thương da không xuất hiện.

6 lý do thuyết phục để bạn nên ăn thịt gà đều đặn

6 lý do thuyết phục để bạn nên ăn thịt gà đều đặn – mọi người nên biết để chế biến cho gia đình những món bổ ích.

Thịt gà chứa nhiều chất dưỡng chất có lợi cho sức khoẻ. Đồng thời, loại thịt này còn có thể chế biến thành rất nhiều món ăn ngon như: hấp, la-gu, rô-ti, cà-ri… Chúng ta cùng tìm hiểu những tác dụng của việc ăn thịt gà với sức khỏe nhé!
lợi ích từ thịt gà

Thịt gà chứa nhiều chất dưỡng chất có lợi cho sức khoẻ.

Theo các nhà dinh dưỡng học, ngoài những chất albumin, chất béo, thịt gà còn có các vitamin A, B1, B2, C, E, axit, canxi, photpho, sắt. Đây là loại thực phẩm chất lượng cao, cơ thể con người dễ hấp thu và tiêu hoá.

Theo Đông Y, thịt gà có tính ôn ngọt, không độc, bổ dưỡng, lành mạnh phổi. Loại thịt này còn chữa băng huyết, xích bạch đới, lỵ, ung nhọt, là loại thực phẩm bổ âm cho tỳ vị, bổ khí, huyết và thận.

Giúp thúc đẩy trao đổi chất

Vitamin B6 (hoặc vitamin B tổng hợp) có trong thịt gà sẽ khuyến khích các enzyme và các phản ứng trao đổi chất của tế bào trong cơ thể, giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Ăn thịt gà sẽ giúp giữ cho mạch máu khỏe mạnh, ổn định mức năng lượng và thúc đẩy sự trao đổi chất đốt cháy lượng calo.

Ngừa ung thư

Cuộc nghiên cứu trên hơn 500.000 người Mỹ cho thấy loại thịt trắng như thịt gà giúp giảm đáng kể nguy cơ tử vong vì bệnh ung thư.

Hỗ trợ răng và xương phát triền tốt

Thịt gà chứa nhiều phốt pho- một khoáng chất cần thiết hỗ trợ sự phát triển và vững chắc của răng và xương. Ngoài ra, phốt pho cũng góp phần đảm bảo chức năng của các bộ phận như thận, gan, hệ thống thần kinh trung ương… hoạt động tốt hơn.

Tốt cho mắt

Thịt gà là một trong những thực phẩm tốt cho mắt. Trong thịt gà chứa hàm lượng cao retinol, alpha và beta-carotene và lycopene…là những chất bắt nguồn từ vitamin A nên rất có lợi cho thị lực, giúp cho thị lực của bạn ổn định và khỏe mạnh.

Tốt cho tim

Ăn thịt gà giúp kiểm soát mức độ homocysteine – ​​là một axit amin có thể gây ra bệnh tim mạch, nhờ đó bảo vệ sức khỏe của tim. Ăn ức gà có thể giúp ngăn chặn và kiểm soát mức độ homocysteine như bạn mong muốn.

Những người tuyệt đối không ăn su hào dù thèm đến mấy

Su hào là loại rau củ ngon và bổ dưỡng, tuy nhiên có những đối tượng tuyệt đối không nên ăn.

Lợi ích của su hào với sức khỏe

Theo sách Trung dược đại từ điển, củ su hào thuộc họ cải, có vị ngọt, cay, tính mát.

Su hào còn được gọi là phiết làn, giới lan, giá liên. Su hào có tác dụng chữa tiểu tiện lâm trọc (nghĩa là nước tiểu đục, tiểu nhỏ giọt), não lậu (viêm xoang mũi), thũng độc, đại tiện xuất huyết… Bộ phận dùng làm thuốc của su hào ngoài phần thân còn có lá, tác dụng đàm tích, thực tích.

Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), 100 gram su hào cung cấp 27kcalo, 1,7g chất đạm, 6,2g carbohydrate, 3,6g chất xơ, 24mg canxi, 19mg magiê, 46mg phốt pho, 350mg kali, 20mg natri, 62mg vitamin C, 22µg beta caroten, 16 µg folate.

Như vậy su hào được biết đến là loại rau củ rất tốt cho sức khỏe.

su-hao8

Mặc dù vậy, vẫn có những người không nên ăn su hào để tránh gây hại cho sức khỏe.

Người đau dạ dày, trẻ em

Su hào là thực phẩm có thể chế biến được với nhiều cách. Tuy nhiên, nếu ăn sống hàm lượng các chất sẽ cao hơn, nhưng có thể gây đau bụng cho một số người khó tiêu hóa.

Kể cả những người bị đau dạ dày, trẻ nhỏ không nên cho món nộm su hào sống hoặc ăn sống trực tiếp. Còn theo đông y, ăn nhiều su hào sẽ bị hao khí tổn huyết.

Người bị bệnh tuyến giáp

Ngoài ra, su hào có thể chứa goitrogens, các hợp chất thực vật thường gặp trong các loại rau họ cải bắp như bông cải, súp lơ… có thể gây sưng tuyến giáp. Vì thế, những người bị rối loạn chức năng tuyến giáp nên hạn chế dùng su hào.

Ăn nhiều su hào gây hao tổn khí huyết

Theo Đông y, su hào có tính mát, vị ngọt hơi đắng, có tác dụng hóa đờm, giải khát, giải độc, lợi thủy, tiêu viêm, giúp dạ dày. Chủ yếu dùng chữa nước tiểu đục, đi ngoài ra máu, nhọt độc không rõ nguyên nhân, tỳ hư hỏa vượng, trúng phong bất tỉnh.

Tuy nhiên các bác sỹ Đông y vẫn khuyên bạn không nên ăn quá nhiều su hào bởi su hào có thể giải độc, lợi tiểu, nên khi ăn nhiều quá trình thanh lọc diễn ra quá mạnh sẽ khiến cơ thể bị hao tổn khí huyết.

su-hao5

Cách chọn và mua su hào:

– Khi mua su hào, nên chọn những củ có kích thước từ trung bình đến nhỏ, có nhiều lá non vì su hào non thường ngọt và mềm hơn.

– Chọn củ còn nguyên vẹn, màu sắc tự nhiên, tươi, cầm chắc và nặng tay, không giập hoặc nứt vỏ, không héo úa, không có mùi vị lạ (mùi rau quả hư hỏng, mùi hóa chất,…)

– Không chọn củ có màu sắc quá mỡ màng, vỏ láng bóng, tươi một cách bất thường vì có thể chúng đã hấp thụ một lượng đáng kể hóa chất bảo vệ thực vật và thuốc kích thích tăng trưởng.

Tắc kè đá: Dược liệu điều trị các bệnh lý cơ xương khớp thường gặp

Tắc kè đá còn được biết đến với một tên gọi quen thuộc là Cốt toái bổ với công dụng mạnh gân cốt, bổ thận, tán ứ và hoạt huyết. Tắc kè đá thường được kết hợp trong các bài thuốc điều trị thận khí hư suy gây các bệnh lý cơ xương khớp như đau lưng, mỏi gối,…

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cây tắc kè đá.

Tên khác: Tổ rồng, Tổ phượng, Cốt toái bổ, Bổ cốt toái.

Tên khoa học: Drynaria bonii Christ thuộc, Họ Ráng (Polypodiaceae), Lớp Dương xỉ ( Polypodiaceae). Ở Việt Nam có mấy loài Tắc kè đá đều được dùng làm thuốc như: Drynaria fortunei J. Sm, Drynaria bonii Christ.

Đặc điểm tự nhiên

Tắc kè đá là loài thực vật sống cộng sinh trên đá hoặc những thân gỗ lớn. Thân rễ có dạng mầm như củ gừng, có lông và được phủ vảy màu vàng bóng.

cây cốt toái bổTắc kè đá một loài dược liệu thuộc họ Dương xỉ

Cây có 2 dạng lá trên cùng một cây. Một loại là lá hứng mùn thì khô, màu nâu ôm chặt vào thân và có hình trái xoan. Còn 1 loại lá khác là lá bình thường. Lá này thường dài 25 – 45cm, phiến lá màu xanh, lá xẻ thùy lông chim, mỗi lá gồm có 3 – 7 cặp lông chim, cuống dài 10 – 20cm. Lá hứng mùn có hình trái xoan, thường khô, có màu nâu và ôm lấy thân. Mặt dưới lá có các túi bào tử nằm rải rác không đều. Cốt toái bổ sinh sản bằng cách phán tán những bào tử này ra môi xung quanh vào tháng 5 – 6 hằng năm.

Drynaria fortunei J. Sm có lá xẻ răng cưa, bào tử xếp đều đặn còn Drynaria bonii Christ có mép lá lượn sóng, bào tử sắp xếp không đều.

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây mọc hoang ở dọc suối, núi đá và trên những thân cây gỗ, những nơi có tiết trời ẩm thấp quanh năm. Ở nước ta Tắc kè đá tập trung nhiều ở các vùng Lạng Sơn, Cao Bằng, Đồng Nai, An Giang, Quảng Trị và Lâm Đồng. Ngoài ra cây Tắc kè đá cũng mọc nhiều ở Miền Trung và Miền Bắc nước Lào và Campuchia.

Cây Tắc kè đá với những bào tử ở mặt dưới lá

Thu hái thân rễ Tắc kè đá gần như quanh năm. Nhưng thời điểm thu hái tốt nhất là vào tháng 4 – 9 hằng năm.

Sau khi thu hoạch những thân rễ củ già, chọn lựa những củ có chất lượng tốt đem cạo bỏ lông, loại bỏ hết lá, sau đó thái phiến nhỏ và đem phơi khô. Khi dùng đem đốt nhẹ cho cháy hết lông phủ bên ngoài, đem thân rễ ủ cho mềm rồi tiếp tục tẩm mật và sao vàng tùy từng loại bệnh. Có thể dùng đơn độc hay kết hợp với các vị thuốc khác hợp thành bài thuốc.

Bộ phận sử dụng

Thân rễ của cây tắc kè đá (Tên dược liệu là Rhizoma Drynariae Bonii) – được thu hoạch để làm thuốc.

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Theo lý luận YHCT Tắc đá đã là một vị thuốc được biết đến rộng rãi trong hệ thống dược liệu Y học Cổ truyền từ xưa.

Vị thuốc này có vị đắng, tính ấm. Quy kinh Can, Thận.

Tác dụng: bổ thận, mạnh gân xương, hành huyết, phá huyết ứ, cầm máu, khu phong thấp, sát trùng, giảm đau.

Chủ trị: Dùng chữa thận hư (suy giảm chức năng nội tiết), ỉa chảy kéo dài, đòn ngã chấn thương, bong gân, tụ máu, sai khớp, gãy xương, phong thấp đau nhức xương, sưng đau khớp, ù tai và đau răng, chảy máu chân răng.

Theo y học hiện đại

Hàng loạt các công trình nghiên cứu về thành phần hoạt chất cũng như tác dụng của chúng từ dịch chiết của cây Tắc kè đá trong quá trình điều trị bệnh. Nhiều bằng chứng chỉ ra tác dụng của Tắc kè đá như sau:

  • Điều hòa lipid máu: Các hoạt tính sinh học của hợp chất flavonoid có trong cốt toái bổ giúp điều hòa lipid máu. Các hoạt tính sinh học của hợp chất flavonoid có trong cốt toái bổ giúp điều hòa lipid máu. Naringnin có trong thân rễ cốt toái bổ có tác dụng làm giảm mức cholesterol LDL-C (một loại chất béo xấu) và triglyceride trong huyết tương cũng như ức chế hấp thu glucose. Mặt khác, nó cũng làm tăng lipoprotein cholesterol HDL-C (một loại chất béo tốt) và điều hòa quá trình giảm các gen liên quan đến xơ vữa động mạch.
  • Dược liệu có tác dụng an thần, giảm đau, kháng viêm: Các hợp chất flavonoid là thành phần hoạt động chính của cốt toái bổ có các hoạt tính sinh học giúp chống viêm và giảm đau. Flavonoid còn giúp điều chỉnh hoạt động của tế bào và chống lại các gốc tự do gây ra stress oxy hóa trên cơ thể. Nói một cách đơn giản, chúng giúp cơ thể hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời bảo vệ cơ thể chống lại các chất độc và tác nhân gây căng thẳng hàng ngày.
  • Tăng khả năng sống của tế bào xương, tăng sinh, tăng biết hóa, chống hủy xương: Các flavonoid có trong cốt toái bổ là một trong những hoạt chất chịu trách nhiệm cho các hoạt động bảo vệ xương. Tăng khả năng hấp thu phốt pho và canxi có tác dụng hình thành xương cũng như quá trình liền xương cục bộ.
  • Diệt khuẩn răng miệng: Nghiên cứu hoạt động chloroform trong cốt toái bổ giúp đánh giá tác dụng kháng khuẩn của phân đoạn chloroform với kháng sinh chống lại mầm bệnh do vi khuẩn gây ra. Kết quả từ nghiên cứu cho thấy, Cloroform từ cốt toái bổ kết hợp với ampicillin hoặc gentamicin đã tiêu diệt hầu hết các vi khuẩn được thử nghiệm trong vòng 3 – 4 giờ. Hoạt tính cao nhất có thể chống lại mầm bệnh nha chu Prevotella intermedia và Porphylomonas gingivalis.

Liều dùng & cách dùng

Liều dùng nói chung của Tắc kè đá là 3 – 9 g. Hay dùng 6 – 12g thân rễ khô, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu uống. Dùng ngoài, lấy thân rễ tươi giã nát đắp lên vết thương, chỗ sưng đau hoặc dùng dược liệu khô sao cháy, tán bột rắc.

Ngoài ra Tắc kè đá còn dùng ở dạng chích mật hay sao vàng tùy mục đích sử dụng.

Tắc kè đá có thể được dùng đơn độc điều trị bệnh, cũng có thể dùng phối hợp với những vị thuốc khác.

Tắc kè đá 4Tắc kè đá thái phiến phơi khô có tác dụng điều trị các bệnh xương khớp

Lưu ý

Một số lưu ý khi sử dụng Tắc kè đá:

  • Người âm hư huyết hư không nên dùng bài thuốc từ tắc kè đá.
  • Thận trọng khi sử dụng dược liệu cho các trường hợp ứ máu và thiếu âm kèm nội nhiệt.
  • Ngoài ra, thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Nên liệt kê các loại thuốc đang dùng và tham khảo ý kiến từ người có chuyên môn để tránh tương tác thuốc.
  • Không dùng thuốc trong trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
  • Nên thông báo cho bác sĩ hoặc những người có chuyên môn khi thấy phản ứng bất thường như: ngứa da, khó thở, nặng ngực, tiêu chảy, tụt huyết áp,…
  • Nếu kết hợp dùng thuốc nên dùng cách nhau (giữa thuốc sắc từ dược liệu với thuốc tân dược) khoảng 1-2 tiếng.
  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo thoáng mát tránh mối, mọt, ẩm mốc.

Để đảm bảo tác dụng điều trị của Tắc kè đá, bạn cần thận trọng khi chọn mua dược liệu. Sử dụng dược liệu kém chất lượng có thể làm gián đoạn quá trình chữa trị và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Một trong số đó là Ráng bay (Drynaria quercifolia (L.) J. Sm.) cũng được thu hái làm thuốc có cùng tên “cốt toái bổ”.

Bên cạnh đó, cần chủ động tham vấn bác sĩ y khoa để được hướng dẫn cụ thể về liều lượng thuốc cũng như bài thuốc thích hợp với tình trạng bệnh lý của riêng bạn.

Nước dừa tốt cho sức khỏe nhưng 8 nhóm người này không uống thì hơn

Chắc hẳn ai cũng biết nước dừa có nhiều lợi ích sức khỏe. Thế nhưng không phải ai cũng hợp để uống nước dừa, nhất là 8 kiểu người này.

Trong nước dừa có chứa đường, chất béo, protein, vitamin B tổng  hợp, vitamin C và các nguyên tố vi lượng kali, magie, có thể bổ sung hiệu quả các chất dinh dưỡng cho cơ thể con người và nâng cao khả năng chống lại bệnh tật của cơ thể.

Bên cạnh đó, nước dừa cũng chứa nhiều khoáng chất như kali, magie, thành phần tương tự như dịch nội bào, có thể điều chỉnh tình trạng mất nước và mất cân bằng điện giải, đồng thời đạt được tác dụng lợi tiểu và tiểu sưng.

Mặc dù nước dừa có giá trị dinh dưỡng cao nhưng không phải ai cũng phù hợp.

Tâm tỳ vị hư nhược

Những người dạ dày yếu, chức năng tiêu hóa yếu, một khi uống quá nhiều nước dừa có thể khiến lá lách và dạ dày bị tổn thương nghiêm trọng, gây ra các triệu chứng như tiêu chảy, đi ngoài nên cần chú ý hơn.

Người có tính âm và hàn

Theo Đông y, người có thể trạng âm hàn, chân tay hay bị lạnh nên tránh sử dụng nước dừa. Đồ uống này có tính hàn, nếu uống nhiều sẽ dễ dẫn đến mất cân bằng “âm dương”, ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi chất, làm đuối sức hoặc suy nhược cơ thể.

Thận khí yếu, tiểu nhiều lần

Những người hay đi tiểu nhiều lần, tiểu đêm, thận khí yếu thì không nên uống nhiều nước dừa vì loại nước này làm lợi tiểu. Uống nhiều sẽ gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, dẫn đến chất lượng giấc ngủ bị giảm sút.

Người bị phong hàn, cảm ho, hen suyễn

Người thường xuyên có các triệu chứng ớn lạnh, đau đầu và nghẹt mũi, ho, hen suyễn và các triệu chứng cảm gió khác không nên uống nước dừa. Vì nước dừa có tính mát, có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng này.

Lạnh tử cung

Phụ nữ tử cung hư hàn, dễ bị đau bụng kinh, lạnh tay chân trong kỳ kinh nguyệt thì lần chườm nóng để giảm khó chịu khi hành kinh. Tốt nhất là không nên uống nước dừa kẻo can nhiễu đến khí huyết lưu thông và ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tử cung.

Đặc biệt, phụ nữ mắc các bệnh phụ khoa như lạc nội mạc tử cung, u nang thì càng nên cẩn thận với nước dừa.

Phụ nữ mang thai thời kỳ đầu

Theo quan niệm của nhiều người, trong 3 tháng đầu của thai kỳ là giai đoạn phát triển quan trọng của phôi thai nên việc giữ ấm môi trường tử cung là rất quan trọng. Vì vậy, mẹ bầu không nên ăn những thực phẩm có tính mát như nước dừa vào thời điểm này để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.

Ốm nghén

Theo y học Trung Quốc, nguyên nhân gây ốm nghén chủ yếu liên quan đến chứng lạnh bụng. Vậy nên về mặt điều hòa, không nên uống nước dừa có tính mát nếu không các triệu chứng sẽ trầm trọng hơn.

Hậu sản

Phụ nữ sau sinh cơ thể bị thiếu hụt và ứ đọng rất nhiều đồng thời cần đẩy nhanh quá trình co bóp tử cung, giúp bài tiết sản dịch. Vậy nên về mặt điều hòa cần phải xuất phát từ phương diện thúc đẩy tuần hòa máu và loại bỏ huyết ứ, vì thế không nên uống nước dừa.

Luộc chuối xanh theo cách này: Rẻ tiền mà quý ngang nhân sâm, càng ăn càng bổ

Chuối không chỉ ngon miệng mà còn có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon và hấp dẫn. Trong đó món chuối xanh luộc được nhiều người rất yêu thích. Vậy, chuối xanh luộc có tác dụng gì?

Cách luộc chuối xanh ăn vừa ngon vừa bổ

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

+ Khoảng 2-3 quả. Lưu ý: chọn những quả chuối xanh loại to, không quá già hoặc quá non. Nên tránh mua loại để lâu.

+ Một tô nước muối pha loãng sẵn (1 lít nước, 1 thìa muối).

+ Một nồi đun, đủ lớn để luộc chuối.

luoc-chuoi-xxanh

Cách bước tiến hành thực hiện:

+ Rửa sạch quả chuối xanh, cắt bỏ 2 đầu.

+ Chuẩn bị một tô nước muối và cho chuối vào và tiến hành ngâm trong 15 phút để loại bỏ hết các chất bẩn, tạp chất, thuốc trừ sâu bám ngoài vỏ và nhựa chuối nhầy nhụa khó chịu.

+ Tiếp đó, cho chuối vào nồi đun với lượng nước ngập chuối. Đun khoảng 10-15 phút cho đến khi vỏ chuối đổi màu thẫm, rồi dùng đũa đâm qua chuối thử. Nếu đâm qua chuối dễ dàng nghĩa là chuối đã chín rồi nhé.

+ Vớt chuối ra rổ để cho ráo nước và nguội.

+ Đến đây thì bạn chỉ việc bóc bỏ vỏ và thưởng thức, bạn có thể chấm kèm với muối ớt để ngon hơn. Tốt nhất là bạn nên ăn chuối mỗi ngày ăn khoảng 2 trái, một vào buổi sáng, một vào buổi tối trước các bữa ăn chính. Đây là món chuối luộc không những thơm ngon mà còn giúp giảm cân rất hiệu quả mà các chị em không nên bỏ qua!

luoc-chuoi-xanh

Chuối xanh luộc có tác dụng gì?

Dưới đây là những tác dụng chi tiết của chuối xanh luộc đối với sức khoẻ:

Tăng cường khả năng tiêu hóa

Chuối xanh chứa hàm lượng cao chất xơ. Đây là nhóm chất tham gia tích cực vào hoạt động của đường tiêu hóa, hạn chế sự xuất hiện của chứng khó tiêu. Đặc biệt chuối xanh khi nấu chín sẽ hỗ trợ tiêu hóa, giảm đau bụng do rối loạn tiêu hóa.

Vậy nên, nếu đang gặp vấn đề thì đường ruột, bạn hãy ăn thêm chuối xanh bằng cách chế biến thành món ăn dễ hấp thụ.

Điều hòa chỉ số đường huyết

Chuối xanh chính là cách đơn giản để bạn tăng hiệu quả hấp thụ Glucose, từ đó kìm hãm đường huyết. Chắc hẳn không ít người bất ngờ khi chuối xanh lại nằm trong danh sách những loại thực phẩm tốt nhất cho người bị tiểu đường type 2.

Mặt khác, trong mỗi trái chuối xanh chứa khá nhiều vitamin B6. Loại vitamin này tham gia vào hàng trăm phản ứng với enzyme, kích thích tạo mới hemoglobin, tăng cường hiệu quả chuyển hóa oxy, tham gia đóng góp đắc lực vào quá trình kiểm soát Insulin.

Hỗ trợ ngăn ngừa ung thư đại tràng

Chắc hẳn không ít người ai bất ngờ về khả năng hỗ trợ ngăn ngừa ung thư đại tràng của chuối xanh. Đơn giản trong loại quả này tồn tại chất kháng tinh bột tương tự như một prebiotic, tạo môi trường phát triển cho lợi khuẩn có lợi. Đồng thời, ngăn chặn sự sinh sôi vi khuẩn gây viêm ruột, phòng ngừa hiệu quả ung thư đại tràng.

Hỗ trợ giảm cân

Khi ăn chuối xanh bạn thường cảm thấy no lâu hơn bình thường. Vì loại quả này đã giúp bạn bổ sung một lượng lớn chất xơ, tinh bột. Hai nhóm chất này sẽ làm chậm lại tốc độ hấp thụ, khiến cơ thể không còn quá thèm ăn.

Chuối xanh không chứa nhiều calo, đặc biệt tốt cho người cần giảm cân. Lại quả này đặc biệt phù hợp bổ sung vào chế độ ăn kiêng lành mạnh cho cả nam và nữ.

Tăng cường hoạt động cho hệ miễn dịch

Lợi nhuận trong cơ thể tồn tại chủ yếu nhờ vào nguồn chất xơ. Điều này có nghĩa chất sau chính là nguyên liệu đầu vào để lợi khuẩn hấp thụ và tồn tại. Ước tính khoảng 90% vi khuẩn trong cơ thể đều là vi khuẩn có lợi, tham gia tích cực vào hoạt động miễn dịch.

Tăng cường lọc máu

Kali là khoáng chất thiết yếu được tìm thấy nhiều trong chuối xanh. Khoáng chất kali có khả năng tác động tích cực đến hệ thống dây thần kinh, lọc máu, giúp cơ thể chuyển động linh hoạt hơn.

Muốn bổ sung kali trong chế độ ăn uống hàng ngày, bạn hãy ăn thêm chuối xanh. Trong mỗi trái chuối xanh có thể chứa đến hơn 500 mg Kali.

Một người trưởng thành cần tiêu thụ trung bình 4.700 mg Kali. Đây chính là khuyến cáo từ Hiệp Hội Tim Mạch Mỹ. Thế nhưng, việc tập trung bổ sung thực phẩm giàu Kali không phải lúc nào cũng tốt. Đối với người đang chạy thận, việc bổ sung chuối xanh và chế độ ăn uống hàng ngày nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ điều trị.

Trên đây là tác dụng của chuối xanh đối với sức khoẻ. Đừng chỉ ăn chuối chín mà bỏ qua món chuối xanh, nhất là chuối xanh luộc hay hấp nhé.

4 loại rau dù bận đến mấy cũng phải chần trước khi ăn, đừng bỏ qua bước này kẻo rước hoạ vào thân

Với những loại rau này, bạn cần chần sơ trước khi chế biến để món ăn giữ được hương vị hấp dẫn và tốt cho sức khoẻ.

Không chỉ là một thực phẩm tốt cho sức khoẻ khi cung cấp một lượng lớn vitamin và khoáng chất, rau xanh còn có hương vị thanh mát nên được nhiều người yêu thích. Với nguyên liệu thân thuộc này, bạn có thể chế biến nhiều món ngon như hấp, luộc, nấu canh, xào…

Theo thói quen, phần lớn mọi người sẽ cho rau trực tiếp vào chảo rồi mang đi xào chín. Thế nhưng có 4 loại rau mà bạn bắt buộc phải chần qua trước khi chế biến. Sở dĩ như vậy là vì chúng có chứa một lượng chất bảo quản và có hàm lượng axit oxalic cao nên không chần qua sẽ khiến người ăn gặp phải các vấn đề sức khoẻ. Bên cạnh đó, hàm lượng axit oxalic cao cũng khiến món ăn của bạn bị chát và gây khó khăn cho quá trình hấp thụ canxi của cơ thể. Vì vậy, trước khi mang xào, bạn cần đem 4 loại rau này đi chần sơ trong nước nóng khoảng 10 đến 20 giây.

Empty

Đậu đũa

Đậu đũa là một nguyên liệu quen thuộc trong mâm cơm của nhiều gia đình với các món ăn như đậu đũa xào thịt bò, đậu đũa luộc… Vì đây cũng là một trong những loại rau chứa nhiều axit oxalic nên trước khi xào nầu, bạn cần mang đậu đũa đi chần qua trong nước sôi.

Đầu tiên, cần nhặt bỏ 2 đầu và phần sơ bên cạnh của loại rau này rồi mới mang chúng đi cắt thành từng đoạn nhỏ vừa ăn. Sau khi đã rửa sạch đậu đũa và để cho ráo nước, bạn sẽ cho chúng vào nồi nước đang sôi và chân trong khoảng 20 giây thì vớt ra. Để giữ cho đậu đũa có màu xanh mướt mắt, có thể thêm vào nồi nước sôi một chút dầu ăn.

Empty

Rau bina

Được biết đến với nhiều tên gọi khác như cải bó xôi, rau chân vịt… rau bina là một thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, nhất là canxi và sắt. Bên cạnh đó, trong loại rau này cũng chứa hàm lượng axit oxalic cao nên bạn cần phải chần qua chúng với nước sôi trước khi mang đi chế biến các món như xào, nộm.

Rau bina sau khi mua về sẽ được mang đi làm sạch rồi bỏ vào một nồi nước sôi khoảng 20 giây thì vớt ra đĩa. Đặc biệt, bạn có thể thêm một chút baking soda vào nồi nước này để đạt kết quả tốt hơn.

Empty

Cần tây

Là một loại thực phẩm giàu vitamin và các dưỡng chất quan trọng, cần tây cực kỳ tốt cho sức khoẻ, đặc biệt là người trung niên và cao tuổi. Thế nhưng loại rau này lại chứa một lượng không nhỏ axit oxalic nên thao tác chần sơ trước khi mang đi chế biến là vô cùng cần thiết. Khi chần cần tây, bạn chỉ cần chần khoảng 30 giây là được vì nếu để quá lâu trong nước nóng, chất diệp lục trong loại rau này có thể bị phá huỷ khiến cho rau không giữ được màu sắc và hương vị hấp dẫn vốn có.

Nấm

Mặc dù không phải là một thực phẩm chứa axit oxalic nhưng nấm tươi có thời gian bảo quản khá ngắn. Vì vậy, trước khi mang chúng đi bán, người ta thường sử dụng chất bảo quản để nấm giữ được độ tươi lâu hơn. Do đó, để đảm bảo an toàn, sau khi mua nấm về, bạn cần ngâm chúng trong nước muối pha loãng và rửa lại với nước sạch nhiều lần trước khi chế biến.

Bên cạnh đó, trước khi mang nấm đi xào, bạn cũng nên chần qua chúng để loại bỏ được những chất gây hại cho sức khoẻ và giữ cho nấm giòn ngon, bổ dưỡng.

Luộc thịt bằng nước sôi hay từ lúc nước nguội mới ngon? Nhiều người nội trợ lâu năm vẫn sai, bảo sao không ngon

Thịt luộc là món ăn thường thấy trong nhiều gia đình Việt nhưng nhiều người vẫn tranh luận nên luộc thịt từ nước lạnh hay đợi nước sôi mới cho thịt vào

Thịt luộc là món ăn giàu protein nhưng đơn giản, thuần vị và chống ngán. Để thịt luộc ngon phải đảm bảo thịt chín mềm, không sống nhưng không tái, không chín kỹ, không khô, cắn vào miếng thịt còn thấy tứa ra nước ngọt. Để đảm bảo điều đó thì thịt luộc phải đúng kỹ thuật. Nhiều người tranh luận về việc cho thịt vào nồi nước lạnh bắc lên bếp đun sôi hay cho thịt vào khi nước đã sôi.

thit-luoc-ngon

Hãy làm theo cách sau:

Muốn thịt ngon luộc trong nước sôi, muốn nước ngọt thì luộc từ nước lạnh

Luộc thịt thì thường chúng ta có hai mục đích, dùng miếng thịt luộc để làm món ăn chính, sau đó tận dụng nước luộc thịt để làm nước nấu canh. Về cơ bản thì việc dùng miếng thịt luộc quan trọng hơn.

Thế nên đa phần để miếng thịt luộc ngon,mềm, không khô, còn nhiều nước ngọt trong miếng thịt khi thái thì chúng ta cần ngâm rửa sạch miếng thịt (kể cả là thịt lợn hay gà, ngan, vịt, bò đều tương tự). Sau đó bắc nồi nước lên đun sôi, rồi cho một vài gia vị thơm như gừng, hành củ vào và thả miếng thịt vào. Miếng thịt gặp ngay nước nóng sẽ co lại nên các chất ngọt bên trong tiết ra nước ít hơn. Để nồi nước thịt sôi lại rồi hạ nhỏ lửa, tránh để nồi sôi ùng ục, thì miếng thịt sẽ bị khô, protein bị phân rã nên thớ thịt nổi rõ, thịt không mềm ngọt bằng để lửa liu riu. Lửa nhỏ, nước lăn tăn giúp thịt chín từ từ và không bị ảnh hưởng tới kết cấu của thịt nên khi chín, vớt ra bên trong miếng thịt chín mềm, ngọt và không bị khô.

luoc-thit-nuoc-soi-hay-nuoc-lanh

Còn luộc thịt kiểu nước sôi ùng ục liên tục sẽ làm thịt khô, thớ thịt nổi rõ phần sợi nạc to còn phần liên kết giữa các sợi protein bị tan vào nước. Chính vì thế khi thái thấy thịt khô, ăn cứng và giảm ngọt nhiều.

Khi thịt gần xong thì cho thêm gia vị cho đậm đà rồi vớt thịt ra.

Nếu luộc thịt lại vì mục đích lấy nước ngọt để nấu canh, thì thả thịt vào từ nước lạnh, lúc đó nước thịt sẽ ngọt hơn vì nhiều protein tan vào trong nước hơn. Nhưng ít lại dùng mục đích này.

thit-luoc-ngot-mem

Lưu ý bí kíp để thịt ngọt, không khô nằm ở 2 điểm: Đun sôi mới thả thịt vào, sau đó luộc ở lửa nhỏ chứ không dùng lửa to. 

Để miếng thịt luộc trắng đẹp, không bị thâm đen, không bị xám màu nhớ 2 điểm này: Có thể nhỏ thêm vài giọt giấm vào lúc nước sôi, thịt sẽ thơm và không bị thâm đen. Đồng thời lưu ý lượng nước trong nồi luộc vừa đủ để ngập miếng thịt thì màu của miếng thịt luộc sẽ đều, không bị thâm phần thịt nạc hoặc bì.

Muốn thịt săn, giòn không bị nhũn sau khi luộc: Sau khi luộc xong bạn vớt thịt ra rồi cho ngay vào ngăn đông tủ lạnh tầm 10 phút hoặc thả vào nước đá sạch thì miếng thịt sẽ chịu thay đổi nhiệt độ đột ngột từ nóng sang lạnh nên sẽ co nhanh lại và phần bì sẽ không bị mềm, bì ăn sẽ giòn hơn. Việc nhúng miếng thịt mới luộc xong vào bát nước đá cũng giúp cho thịt trắng hồng hơn. Tuy nhiên bạn nên lưu ý ngăn đông và nước đá phải sạch và làm cách này phải ăn ngay tránh để lâu vì tăng nguy cơ nhiễm khuẩn cho thịt luộc hơn.

Thấy cà chua có dấu hiệu này cần vứt ngay, đừng dại “tiếc của” mà mang thêm bệnh tật

Muốn chọn được những quả cà chua tươi ngon nhất bạn cần chú ý đến điểm đặc biệt này, đảm bảo “bách phát bách trúng”:

Hạt cà chua

Một quả cà chua chín tự nhiên khi cắt ra sẽ có màu đỏ đẹp mắt như bên ngoài, hạt màu trắng vàng với lớp màng bao bọc xung quanh hạt. Đặc biệt, cà chua ngon là những quả có phần thịt mềm, bột.

Nếu cắt ra thấy bên trong quả đã bị thối rữa hoặc hạt có màu xanh thì chị em hãy vứt ngay vào thùng rác, đừng dại ăn kẻo rước độc tố vào người.

Độ cứng của quả cà chua

Những quả cà chua bị ngâm hóa chất hoặc bị “chín ép” thường rất cứng dù đã có màu đỏ đẹp mắt. Chúng cũng thường không còn cuống vì đã bị ngắt bỏ để hóa chất thấm vào quả nhiều hơn, giúp quả để lâu vẫn không bị hỏng.

Ngược lại, quả cà chua sạch, an toàn khi dùng tay ấn vào sẽ có độ mềm vừa phải, chắc tay và da bóng láng.

Dựa vào màu sắc

Một trong những mẹo chọn thực phẩm an toàn mà các chuyên gia hướng dẫn trong mẹo chọn cà chua chính là nhìn vào màu sắc của chúng. Một quả cà chua chín tự nhiên thường sẽ không đều màu, chỗ đã có màu đỏ căng bóng, chỗ vẫn còn vàng xanh.

meo chon ca chua-phunutoday8

Đặc biệt, nếu thấy có nhũ lấm tấm ở bên trong quả khi nhìn từ bên ngoài thì đấy chính là những quả cà chua đã chín tới, ngon nhất.

Những sai lầm khi ăn cà chua mà nhiều người mắc phải:

Ăn cà chua xanh

Cà chua chưa chín có chứa số lượng lớn alkaloi, dễ gây ngộ độc thực phẩm. Các triệu chứng ngộ độc do ăn cà chua xanh như buồn nôn, nôn mửa, tiết nước bọt, yếu sức, mệt mỏi… có thể đe dọa tính mạng.

Dùng cà chua nấu chín trong thời gian dài

meo chon ca chua-phunutoday

Khi sử dụng cà chua đã bị nấu chín kĩ hoặc để trong thời gian dài, dinh dưỡng và hương vị sẽ mất đi. Bên cạnh đó, nếu ăn phải cà chua không còn chất dinh dưỡng có thể gây nên tình trạng ngộ độc thực phẩm.

Ăn cà chua và dưa chuột

Bởi vì dưa chuột chứa một loại enzyme catabolic, sẽ phá hủy hàm lượng vitamin C có trong các loại rau khác. Cà chua là một loại rau có chứa một số lượng lớn vitamin C. Nếu bạn ăn hai loại thực phẩm với nhau, vitamin C trong cà chua sẽ bị phân hủy và bị phá hủy bởi các enzyme catabolic trong dưa leo.

Ăn cà chua khi đói

Ăn cà chua vào lúc đói, chất pectin và nhựa phenolic có trong cà chua có thể phản ứng với axít, ảnh hưởng lớn đến dạ dày. Dạ dày tiêu thụ những chất này có thể gây nên tình trạng nôn mửa, đau bụng.